Luyện Tập Bài Tập Toán Học
Rèn luyện tư duy trắc nghiệm và tự luận với lời giải chi tiết và công thức Toán hiển thị chuẩn KaTeX.
Cho các phương trình sau (Bài 1.1 SGK trang 10):
Trong các phương trình trên, những phương trình nào là phương trình bậc nhất hai ẩn?
Phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng tổng quát là \(ax + by = c\), trong đó \(a\) và \(b\) không đồng thời bằng 0 (\(a \ne 0\) hoặc \(b \ne 0\)).
- a) \(5x - 8y = 0\) là phương trình bậc nhất hai ẩn với \(a = 5 \ne 0, b = -8 \ne 0, c = 0\).
- b) \(4x + 0y = -2\) là phương trình bậc nhất hai ẩn với \(a = 4 \ne 0, b = 0, c = -2\).
- c) \(0x + 0y = 1\) không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn vì cả hai hệ số \(a = 0\) và \(b = 0\).
- d) \(0x - 3y = 9\) là phương trình bậc nhất hai ẩn với \(a = 0, b = -3 \ne 0, c = 9\).
Vậy các phương trình bậc nhất hai ẩn là a), b) và d) (Đáp án A).
Cho phương trình \(2x - y = 1 \iff y = 2x - 1\) (Bài 1.2a SGK trang 10). Tìm giá trị thích hợp thay cho dấu "?" trong bảng sau:
| \(x\) | \(-1\) | \(-0{,}5\) | \(0\) | \(0{,}5\) | \(1\) | \(2\) |
| \(y = 2x - 1\) | ? | ? | ? | ? | ? | ? |
Dãy 6 giá trị của \(y\) tương ứng lần lượt là:
Thay từng giá trị của \(x\) vào công thức \(y = 2x - 1\):
- Với \(x = -1 \implies y = 2(-1) - 1 = -3\).
- Với \(x = -0{,}5 \implies y = 2(-0{,}5) - 1 = -1 - 1 = -2\).
- Với \(x = 0 \implies y = 2(0) - 1 = -1\).
- Với \(x = 0{,}5 \implies y = 2(0{,}5) - 1 = 1 - 1 = 0\).
- Với \(x = 1 \implies y = 2(1) - 1 = 1\).
- Với \(x = 2 \implies y = 2(2) - 1 = 3\).
Ta được 6 nghiệm của phương trình là: \((-1; -3), (-0{,}5; -2), (0; -1), (0{,}5; 0), (1; 1), (2; 3)\).
Dãy giá trị tương ứng của \(y\) là: \(-3;\ -2;\ -1;\ 0;\ 1;\ 3\) (Đáp án A).
Nghiệm tổng quát của phương trình bậc nhất hai ẩn \(2x - y = 1\) (Bài 1.2b SGK trang 10) được viết là:
Từ phương trình \(2x - y = 1\), chuyển vế ta được: \(y = 2x - 1\).
Với mỗi giá trị tuỳ ý của \(x \in \mathbb{R}\), ta tính được một giá trị tương ứng của \(y = 2x - 1\).
Vậy nghiệm tổng quát của phương trình là \((x;\ 2x - 1)\) với \(x \in \mathbb{R}\) tuỳ ý (hoặc viết dưới dạng hệ: \(\begin{cases} x \in \mathbb{R} \\ y = 2x - 1 \end{cases}\)) (Đáp án A).
Nghiệm tổng quát và biểu diễn hình học tập nghiệm của phương trình \(2x - y = 3\) (Bài 1.3a SGK trang 10) là:
• Nghiệm tổng quát: Từ \(2x - y = 3 \iff y = 2x - 3\). Nghiệm tổng quát là \((x;\ 2x - 3)\) với \(x \in \mathbb{R}\) tuỳ ý.
• Biểu diễn hình học: Tập nghiệm của phương trình được biểu diễn trên mặt phẳng toạ độ \(Oxy\) bởi đường thẳng \(d: y = 2x - 3\).
- Cho \(x = 0 \implies y = -3\), đường thẳng đi qua điểm \(A(0; -3)\) trên trục tung \(Oy\).
- Cho \(y = 0 \implies 2x = 3 \implies x = \frac{3}{2} = 1{,}5\), đường thẳng đi qua điểm \(B(1{,}5; 0)\) trên trục hoành \(Ox\).
Vậy đáp án đúng là A.
Nghiệm tổng quát và biểu diễn hình học tập nghiệm của phương trình \(0x + 2y = -4\) (Bài 1.3b SGK trang 10) là:
• Phương trình \(0x + 2y = -4 \iff 2y = -4 \iff y = -2\).
• Nghiệm tổng quát: Cặp số \((x;\ -2)\) với \(x \in \mathbb{R}\) tuỳ ý (hoặc \(\begin{cases} x \in \mathbb{R} \\ y = -2 \end{cases}\)).
• Biểu diễn hình học: Tập nghiệm được biểu diễn trên mặt phẳng toạ độ \(Oxy\) bởi đường thẳng \(y = -2\). Đường thẳng này đi qua điểm \((0; -2)\) trên trục tung và song song với trục hoành \(Ox\).
Vậy đáp án đúng là A.
Nghiệm tổng quát và biểu diễn hình học tập nghiệm của phương trình \(3x + 0y = 5\) (Bài 1.3c SGK trang 10) là:
• Phương trình \(3x + 0y = 5 \iff 3x = 5 \iff x = \frac{5}{3}\).
• Nghiệm tổng quát: Cặp số \(\left(\frac{5}{3};\ y\right)\) với \(y \in \mathbb{R}\) tuỳ ý (hoặc \(\begin{cases} x = \frac{5}{3} \\ y \in \mathbb{R} \end{cases}\)).
• Biểu diễn hình học: Tập nghiệm được biểu diễn trên mặt phẳng toạ độ \(Oxy\) bởi đường thẳng \(x = \frac{5}{3}\). Đường thẳng này đi qua điểm \(\left(\frac{5}{3};\ 0\right)\) trên trục hoành và song song với trục tung \(Oy\).
Vậy đáp án đúng là A.
Cho hệ phương trình: \(\begin{cases} 2x = -6 \\ 5x + 4y = 1 \end{cases}\) (Bài 1.4 SGK trang 10).
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Phương trình thứ nhất: \(2x = -6\) có thể viết lại là \(2x + 0y = -6\) (có \(a = 2 \ne 0, b = 0, c = -6\)), nên là phương trình bậc nhất hai ẩn.
Phương trình thứ hai: \(5x + 4y = 1\) có \(a = 5 \ne 0, b = 4 \ne 0, c = 1\), nên là phương trình bậc nhất hai ẩn.
Do đó, hệ phương trình đã cho là một hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn (Đáp án A).
Cho hệ phương trình: \(\begin{cases} 2x = -6 \\ 5x + 4y = 1 \end{cases}\) (Bài 1.4 SGK trang 10).
Cặp số \((-3; 4)\) có là một nghiệm của hệ phương trình đã cho hay không? Vì sao?
Thay \(x = -3\) và \(y = 4\) vào từng phương trình của hệ:
- Phương trình (1): \(2 \cdot (-3) = -6\) (thỏa mãn đẳng thức đúng).
- Phương trình (2): \(5 \cdot (-3) + 4 \cdot 4 = -15 + 16 = 1\) (thỏa mãn đẳng thức đúng).
Vì cặp số \((-3; 4)\) nghiệm đúng cả hai phương trình nên nó là một nghiệm của hệ phương trình đã cho (Đáp án A).
Cho các cặp số: \((-2; 1), (0; 2), (1; 0), (1{,}5; 3), (4; -3)\) (Bài 1.5 SGK trang 10).
Trong các cặp số đã cho, những cặp số nào là nghiệm của phương trình \(5x + 4y = 8\) (1)?
Thay lần lượt từng cặp số \((x; y)\) vào vế trái của phương trình \(5x + 4y = 8\):
- Với \((-2; 1)\): \(5(-2) + 4(1) = -10 + 4 = -6 \ne 8\) (loại).
- Với \((0; 2)\): \(5(0) + 4(2) = 8\) (thỏa mãn).
- Với \((1; 0)\): \(5(1) + 4(0) = 5 \ne 8\) (loại).
- Với \((1{,}5; 3)\): \(5(1{,}5) + 4(3) = 7{,}5 + 12 = 19{,}5 \ne 8\) (loại).
- Với \((4; -3)\): \(5(4) + 4(-3) = 20 - 12 = 8\) (thỏa mãn).
Vậy các cặp số là nghiệm của phương trình (1) là: \((0; 2)\) và \((4; -3)\) (Đáp án A).
Cho các cặp số: \((-2; 1), (0; 2), (1; 0), (1{,}5; 3), (4; -3)\) (Bài 1.5 SGK trang 10).
Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ hai phương trình gồm phương trình \(5x + 4y = 8\) (1) và phương trình \(3x + 5y = -3\) (2)?
Ở câu a, ta đã biết trong các cặp số đã cho, chỉ có \((0; 2)\) và \((4; -3)\) là nghiệm của phương trình (1).
Ta thử tiếp 2 cặp số này vào phương trình (2) \(3x + 5y = -3\):
- Với \((0; 2)\): \(3(0) + 5(2) = 10 \ne -3\) (không thỏa mãn).
- Với \((4; -3)\): \(3(4) + 5(-3) = 12 - 15 = -3\) (thỏa mãn).
Vậy cặp số \((4; -3)\) là nghiệm chung của cả hai phương trình, tức là nghiệm của hệ phương trình đã cho (Đáp án A).
Cho hai đường thẳng \(d_1: 5x + 4y = 8\) và \(d_2: 3x + 5y = -3\) (Bài 1.5c SGK trang 10). Kết luận nào sau đây về toạ độ giao điểm \(M\) của hai đường thẳng trên mặt phẳng toạ độ \(Oxy\) là đúng?
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Trong bài toán cổ mở đầu bài học (SGK trang 10):
Đem chia cho một trăm người cùng vui.
Ba người một quả quýt rồi,
Còn cam, mỗi quả chia mười người ăn.”
Trong hai cặp số \((10; 7)\) và \((7; 10)\), cặp số nào là nghiệm của hệ phương trình \(\begin{cases} x + y = 17 \\ 10x + 3y = 100 \end{cases}\)? Từ đó cho biết số quả cam và số quả quýt thoả mãn yêu cầu của bài toán cổ là:
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp thế (Bài 1.6a SGK trang 16):
\[ \begin{cases} x - y = 3 \\ 3x - 4y = 2 \end{cases} \]Nghiệm của hệ phương trình là:
Từ phương trình thứ nhất: \(x = y + 3\).
Thế vào phương trình thứ hai, ta được:
Thay \(y = 7\) vào biểu thức của \(x\): \(x = 7 + 3 = 10\).
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là \((10; 7)\) (Đáp án A).
Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp thế (Bài 1.6b SGK trang 16):
\[ \begin{cases} 7x - 3y = 13 \\ 4x + y = 2 \end{cases} \]Nghiệm của hệ phương trình là:
Từ phương trình thứ hai: \(y = 2 - 4x\).
Thế vào phương trình thứ nhất, ta được:
Thay \(x = 1\) vào \(y = 2 - 4x\): \(y = 2 - 4(1) = -2\).
Vậy nghiệm của hệ phương trình là \((1; -2)\) (Đáp án B).
Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp thế (Bài 1.6c SGK trang 16):
\[ \begin{cases} 0{,}5x - 1{,}5y = 1 \\ -x + 3y = 2 \end{cases} \]Khẳng định nào sau đây về số nghiệm của hệ là đúng?
Từ phương trình thứ hai: \(x = 3y - 2\).
Thế vào phương trình thứ nhất, ta được:
Phương trình \(0y = 2\) vô nghiệm vì không có số thực \(y\) nào thỏa mãn.
Vậy hệ phương trình đã cho vô nghiệm (Đáp án C).
Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số (Bài 1.7a SGK trang 16):
\[ \begin{cases} 3x + 2y = 6 \\ 2x - 2y = 14 \end{cases} \]Nghiệm của hệ phương trình là:
Hệ số của \(y\) trong hai phương trình đối nhau (\(2\) và \(-2\)).
Cộng từng vế của hai phương trình trong hệ, ta được:
Thay \(x = 4\) vào phương trình \(3x + 2y = 6\):
Vậy hệ có nghiệm là \((4; -3)\) (Đáp án A).
Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số (Bài 1.7b SGK trang 16):
\[ \begin{cases} 0{,}3x + 0{,}5y = 3 \\ 1{,}5x - 2y = 1{,}5 \end{cases} \]Nghiệm của hệ phương trình là:
Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 5 để hệ số của \(x\) bằng nhau:
Trừ từng vế hai phương trình:
Thay \(y = 3\) vào phương trình đầu: \(0{,}3x + 0{,}5(3) = 3 \iff 0{,}3x = 1{,}5 \iff x = 5\).
Vậy nghiệm của hệ phương trình là \((5; 3)\) (Đáp án B).
Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số (Bài 1.7c SGK trang 16):
\[ \begin{cases} -2x + 6y = 8 \\ 3x - 9y = -12 \end{cases} \]Khẳng định nào sau đây về nghiệm của hệ là đúng?
Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 3 và nhân hai vế của phương trình thứ hai với 2:
Cộng từng vế hai phương trình, ta được: \(0x + 0y = 0\) (luôn đúng với mọi \(x, y\)).
Từ phương trình đầu: \(-2x + 6y = 8 \iff 6y = 2x + 8 \iff y = \frac{1}{3}x + \frac{4}{3}\).
Vậy hệ phương trình có vô số nghiệm dạng \(\left(x; \frac{1}{3}x + \frac{4}{3}\right)\) với \(x \in \mathbb{R}\) (Đáp án A).
Cho hệ phương trình: \(\begin{cases} 2x - y = -3 \\ -2m^2x + 9y = 3(m+3) \end{cases}\) với \(m\) là số đã cho (Bài 1.8 SGK trang 16).
Khi \(m = -2\), nghiệm của hệ phương trình là:
Thay \(m = -2\) vào hệ phương trình, ta được:
Nhân hai vế của (1) với 4: \(8x - 4y = -12\). Cộng với (2):
Thay \(y = -\frac{9}{5}\) vào (1): \(2x - \left(-\frac{9}{5}\right) = -3 \iff 2x = -\frac{24}{5} \iff x = -\frac{12}{5} = -2{,}4\).
Vậy khi \(m = -2\), nghiệm của hệ là \(\left(-\frac{12}{5}; -\frac{9}{5}\right)\) (Đáp án A).
Cho hệ phương trình: \(\begin{cases} 2x - y = -3 \\ -2m^2x + 9y = 3(m+3) \end{cases}\) (Bài 1.8 SGK trang 16).
Khi \(m = -3\), số nghiệm của hệ phương trình là:
Thay \(m = -3\) vào hệ phương trình, ta được:
Chia hai vế của phương trình (2) cho \(-9\), ta được: \(2x - y = 0\).
Khi đó hệ trở thành \(\begin{cases} 2x - y = -3 \\ 2x - y = 0 \end{cases}\). Trừ từng vế hai phương trình ta được \(0 = -3\) (vô lý).
Vậy khi \(m = -3\), hệ phương trình vô nghiệm (Đáp án B).