Ưu đãi 50% Tặng Sổ tay 9+ Toán Cấp 2!
100%
Chương I: Số hữu tỉ

Luyện tập chung trang 14

17 người đã học
Slide Giáo Viên

Luyện tập chung trang 14

Rèn luyện và củng cố kỹ năng thực hiện các phép tính số hữu tỉ, tính giá trị biểu thức hợp lí, biểu diễn trên trục số và ứng dụng giải toán thực tế SGK.

Banner Luyện tập chung trang 14
Số học 7 • Chương I: Số hữu tỉ SÁCH GIÁO KHOA KẾT NỐI TRI THỨC (TRANG 14 - 15)

Luyện tập chung trang 14

Củng cố biểu diễn số hữu tỉ trên trục số, tính toán hợp lý, quy tắc dấu ngoặc và giải quyết các bài toán thực tiễn.

Mục tiêu rèn luyện
  • Củng cố quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ.
  • Biểu diễn chính xác các số hữu tỉ âm, dương trên trục số.
  • Vận dụng linh hoạt tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối để tính nhanh.
Kĩ năng thực tiễn
  • Đọc và phân tích số liệu bảng nhiệt độ điểm đông đặc, điểm sôi của các khí hiếm.
  • Tính toán chênh lệch nhiệt độ thực tế vùng cao (Sa Pa và Lào Cai).
  • Giải quyết bài toán sơ đồ kim tự tháp tích số logic và hấp dẫn.

1 VÍ DỤ MINH HỌA SGK TRANG 14

Ví dụ 1 – 2
Ví dụ 1 Tính một cách hợp lí:
a) $A = \frac{37}{5} + (-0{,}7) + \frac{5}{2} + (-4{,}3)$;
b) $B = \frac{3}{2} \cdot \left(-\frac{37}{10}\right) + \frac{17}{2} \cdot \left(-\frac{37}{10}\right)$.
Xem lời giải chi tiết

a) Đổi các phân số sang số thập phân hoặc nhóm các số hạng thích hợp:

$\frac{37}{5} = 7{,}4$;   $\frac{5}{2} = 2{,}5$.

$A = 7{,}4 + (-0{,}7) + 2{,}5 + (-4{,}3)$

$= (7{,}4 + 2{,}5) + [(-0{,}7) + (-4{,}3)] = 9{,}9 + (-5) = 4{,}9$.

b) Đặt thừa số chung $\left(-\frac{37}{10}\right)$ theo tính chất phân phối:

$B = \left(\frac{3}{2} + \frac{17}{2}\right) \cdot \left(-\frac{37}{10}\right) = \frac{20}{2} \cdot \left(-\frac{37}{10}\right) = 10 \cdot \left(-\frac{37}{10}\right) = -37$.

Ví dụ 2 Biểu diễn và so sánh số hữu tỉ trên trục số:

a) Biểu diễn các số hữu tỉ $1{,}75$; $-1{,}25$ và $\frac{1}{4}$ trên trục số.

b) Sắp xếp các số hữu tỉ trên theo thứ tự từ nhỏ đến lớn dựa vào trục số đã vẽ.

Hình 1.10: Biểu diễn các số hữu tỉ -1,25; 1/4; 1,75 trên trục số
Xem lời giải chi tiết

a) Ta viết: $1{,}75 = \frac{7}{4}$;   $-1{,}25 = \frac{-5}{4}$.

Chia đoạn thẳng đơn vị thành bốn đoạn bằng nhau, lấy một đoạn làm đơn vị mới (đơn vị mới bằng $\frac{1}{4}$ đơn vị cũ). Khi đó các số hữu tỉ $1{,}75$; $-1{,}25$; $\frac{1}{4}$ được biểu diễn như trên Hình 1.10.

b) Trên trục số Hình 1.10, điểm $-1{,}25$ nằm trước (ở bên trái) điểm $\frac{1}{4}$ và điểm $\frac{1}{4}$ nằm trước (ở bên trái) điểm $1{,}75$.

Do đó: $-1{,}25 < \frac{1}{4} < 1{,}75$.

2 BÀI TẬP SÁCH GIÁO KHOA (TRANG 14 - 15)

Bài 1.12 – 1.17
Bài 1.12 So sánh:
a) $\frac{123}{7}$ và $17{,}75$;
b) $-\frac{65}{9}$ và $-7{,}125$.
Xem lời giải chi tiết

a) Ta đổi sang phân số hoặc số thập phân:

$17{,}75 = \frac{1775}{100} = \frac{71}{4} = \frac{71 \cdot 7}{4 \cdot 7} = \frac{497}{28}$.

$\frac{123}{7} = \frac{123 \cdot 4}{7 \cdot 4} = \frac{492}{28}$.

Vì $\frac{492}{28} < \frac{497}{28}$ nên $\frac{123}{7} < 17{,}75$.

b) Ta có: $-\frac{65}{9} = -7{,}222\dots$ và $-7{,}125$.

Vì $7{,}222\dots > 7{,}125$ nên $-7{,}222\dots < -7{,}125$.

Do đó: $-\frac{65}{9} < -7{,}125$.

Bài 1.13 Điểm đông đặc và điểm sôi của sáu nguyên tố khí hiếm

Bảng sau cho biết các điểm đông đặc và điểm sôi của sáu nguyên tố được gọi là khí hiếm:

Khí hiếm Điểm đông đặc ($^\circ\text{C}$) Điểm sôi ($^\circ\text{C}$)
Argon (A-gon) $-189{,}2$ $-185{,}7$
Helium (Hê-li) $-272{,}2$ $-268{,}6$
Neon (Nê-on) $-248{,}67$ $-245{,}72$
Krypton (Kríp-tôn) $-156{,}6$ $-152{,}3$
Radon (Ra-đôn) $-71{,}0$ $-61{,}8$
Xenon (Xê-nôn) $-111{,}9$ $-107{,}1$
(Theo britannica.com)

a) Khí hiếm nào có điểm đông đặc nhỏ hơn điểm đông đặc của Krypton?

b) Khí hiếm nào có điểm sôi lớn hơn điểm sôi của Argon?

c) Hãy sắp xếp các khí hiếm theo thứ tự điểm đông đặc tăng dần;

d) Hãy sắp xếp các khí hiếm theo thứ tự điểm sôi giảm dần.

Xem lời giải chi tiết

a) Điểm đông đặc của Krypton là $-156{,}6^\circ\text{C}$.

Các khí hiếm có điểm đông đặc nhỏ hơn $-156{,}6^\circ\text{C}$ là: Argon ($-189{,}2^\circ\text{C}$); Neon ($-248{,}67^\circ\text{C}$); Helium ($-272{,}2^\circ\text{C}$).

b) Điểm sôi của Argon là $-185{,}7^\circ\text{C}$.

Các khí hiếm có điểm sôi lớn hơn $-185{,}7^\circ\text{C}$ là: Krypton ($-152{,}3^\circ\text{C}$); Xenon ($-107{,}1^\circ\text{C}$); Radon ($-61{,}8^\circ\text{C}$).

c) Thứ tự điểm đông đặc tăng dần (từ nhiệt độ thấp nhất đến cao nhất):

Helium ($-272{,}2^\circ\text{C}$) < Neon ($-248{,}67^\circ\text{C}$) < Argon ($-189{,}2^\circ\text{C}$) < Krypton ($-156{,}6^\circ\text{C}$) < Xenon ($-111{,}9^\circ\text{C}$) < Radon ($-71{,}0^\circ\text{C}$).

d) Thứ tự điểm sôi giảm dần (từ nhiệt độ cao nhất đến thấp nhất):

Radon ($-61{,}8^\circ\text{C}$) > Xenon ($-107{,}1^\circ\text{C}$) > Krypton ($-152{,}3^\circ\text{C}$) > Argon ($-185{,}7^\circ\text{C}$) > Neon ($-245{,}72^\circ\text{C}$) > Helium ($-268{,}6^\circ\text{C}$).

Bài 1.14 Chênh lệch nhiệt độ giữa thị xã Sa Pa và thành phố Lào Cai

Theo Đài khí tượng thuỷ văn tỉnh Lào Cai, ngày 10-01-2021, nhiệt độ thấp nhất tại thị xã Sa Pa là $-0{,}7^\circ\text{C}$; nhiệt độ tại thành phố Lào Cai khoảng $9{,}6^\circ\text{C}$.

Hỏi nhiệt độ tại thành phố Lào Cai cao hơn nhiệt độ tại thị xã Sa Pa bao nhiêu độ C?
(Theo vietnamplus.vn)
Hình ảnh thị xã Sa Pa tuyết phủ mùa đông
Thị xã Sa Pa trong đợt rét $-0{,}7^\circ\text{C}$
Xem lời giải chi tiết

Nhiệt độ tại thành phố Lào Cai cao hơn nhiệt độ tại thị xã Sa Pa là:

$9{,}6 - (-0{,}7) = 9{,}6 + 0{,}7 = 10{,}3\text{ }(^\circ\text{C})$.

Đáp số: $10{,}3^\circ\text{C}$.

Bài 1.15 Hoàn thiện sơ đồ Hình 1.11

Thay mỗi dấu "?" bằng số thích hợp để hoàn thiện sơ đồ Hình 1.11, biết số trong mỗi ô ở hàng trên bằng tích của hai số trong hai ô kề nó ở hàng dưới.

Quy tắc: $\text{Ô trên} = \text{Ô dưới trái} \times \text{Ô dưới phải}$.
Hình 1.11: Sơ đồ tháp số nhân số hữu tỉ
Xem lời giải chi tiết

Tầng 3 (3 ô):

  • Ô trái: $0{,}01 \cdot (-10) = -0{,}1$.
  • Ô giữa: $(-10) \cdot 10 = -100$.
  • Ô phải: $10 \cdot (-0{,}01) = -0{,}1$.

Tầng 2 (2 ô):

  • Ô trái: $(-0{,}1) \cdot (-100) = 10$.
  • Ô phải: $(-100) \cdot (-0{,}1) = 10$.

Tầng 1 (đỉnh):

$10 \cdot 10 = 100$.

Bài 1.16 Tính giá trị của các biểu thức sau:
a) $A = \left(2 - \frac{1}{2} - \frac{1}{8}\right) : \left(1 - \frac{3}{2} - \frac{3}{4}\right)$;
b) $B = 5 - \frac{1 + \frac{1}{3}}{1 - \frac{1}{3}}$.
Xem lời giải chi tiết

a) Tính từng biểu thức trong ngoặc:

Ngoặc 1: $2 - \frac{1}{2} - \frac{1}{8} = \frac{16}{8} - \frac{4}{8} - \frac{1}{8} = \frac{11}{8}$.

Ngoặc 2: $1 - \frac{3}{2} - \frac{3}{4} = \frac{4}{4} - \frac{6}{4} - \frac{3}{4} = \frac{-5}{4}$.

Vậy $A = \frac{11}{8} : \left(-\frac{5}{4}\right) = \frac{11}{8} \cdot \left(-\frac{4}{5}\right) = -\frac{11}{10}$.

b) Tính tử số và mẫu số của phân số:

Tử số: $1 + \frac{1}{3} = \frac{4}{3}$.

Mẫu số: $1 - \frac{1}{3} = \frac{2}{3}$.

Phân số: $\frac{4}{3} : \frac{2}{3} = \frac{4}{3} \cdot \frac{3}{2} = 2$.

Do đó: $B = 5 - 2 = 3$.

Bài 1.17 Tính một cách hợp lí:
$1{,}2 \cdot \frac{15}{4} + \frac{16}{7} \cdot \frac{-85}{8} - 1{,}2 \cdot 5\frac{3}{4} - \frac{16}{7} \cdot \frac{-71}{8}$
Xem lời giải chi tiết

Nhóm các số hạng có thừa số chung $1{,}2$ và $\frac{16}{7}$:

$= \left(1{,}2 \cdot \frac{15}{4} - 1{,}2 \cdot 5\frac{3}{4}\right) + \left(\frac{16}{7} \cdot \frac{-85}{8} - \frac{16}{7} \cdot \frac{-71}{8}\right)$

$= 1{,}2 \cdot \left(\frac{15}{4} - \frac{23}{4}\right) + \frac{16}{7} \cdot \left(\frac{-85}{8} - \frac{-71}{8}\right)$

$= 1{,}2 \cdot \left(\frac{-8}{4}\right) + \frac{16}{7} \cdot \left(\frac{-14}{8}\right)$

$= 1{,}2 \cdot (-2) + \frac{16}{7} \cdot \left(-\frac{7}{4}\right)$

$= -2{,}4 + (-4) = -6{,}4$.

Kết quả: $-6{,}4$.