Bài 25: Phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu
Bài 25: Phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu
Hiểu rõ khái niệm phép thử ngẫu nhiên, không gian mẫu; thành thạo biểu diễn không gian mẫu bằng sơ đồ cây và bảng kết quả hai chiều; xác định tập hợp các kết quả thuận lợi cho biến cố.
Bài 25: Phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu
Bước đầu xây dựng nền tảng lý thuyết xác suất toán học: nhận biết phép thử ngẫu nhiên, liệt kê toàn diện không gian mẫu $\Omega$ bằng sơ đồ hình cây và bảng toạ độ hai chiều.
Phép thử ngẫu nhiên và Không gian mẫu
- Phép thử ngẫu nhiên (gọi tắt là phép thử): là một hành động hay thực nghiệm mà ta không thể dự đoán trước chính xác kết quả của nó, nhưng có thể xác định được tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra.
- Không gian mẫu của phép thử: là tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra, ký hiệu là $\Omega$ (đọc là Ô-mê-ga).
- Số phần tử của không gian mẫu được ký hiệu là $n(\Omega)$ hoặc $|\Omega|$.
- Gieo một con xúc xắc 6 mặt: $\Omega = \{1; 2; 3; 4; 5; 6\} \implies n(\Omega) = 6$.
- Tung một đồng xu: $\Omega = \{S; N\}$ ($S$: sấp, $N$: ngửa) $\implies n(\Omega) = 2$.
Phương pháp mô tả không gian mẫu
Rất trực quan và hiệu quả khi phép thử trải qua nhiều giai đoạn liên tiếp (ví dụ: tung đồng xu rồi gieo xúc xắc, hoặc tung liên tiếp 3 đồng xu).
Mỗi nhánh của cây tương ứng với một kết quả có thể xảy ra ở từng bước. Một kết quả của phép thử là một đường đi từ gốc đến ngọn nhánh cây.
Thích hợp cho phép thử gồm hai giai đoạn hoặc gieo đồng thời hai đối tượng (như gieo 2 con xúc xắc, rút lần lượt 2 thẻ số).
Dòng biểu diễn kết quả của đối tượng thứ nhất, cột biểu diễn kết quả của đối tượng thứ hai. Ô giao nhau là một phần tử $(a; b)$ của $\Omega$.
Ví dụ: Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối
Mỗi kết quả là một cặp số $(i; j)$ trong đó $i$ là số chấm ở con xúc xắc thứ nhất, $j$ là số chấm ở con xúc xắc thứ hai ($1 \le i, j \le 6$).
Xem không gian mẫu
Số kết quả có thể xảy ra của con xúc xắc thứ nhất là $6$, của con xúc xắc thứ hai là $6$.
Theo quy tắc nhân, số phần tử của không gian mẫu là:
Tập hợp $\Omega = \{(1; 1), (1; 2), \dots, (1; 6), (2; 1), \dots, (6; 6)\}$.
Biến cố và Kết quả thuận lợi
Biến cố liên quan đến một phép thử là một sự kiện có thể xảy ra hoặc không xảy ra sau khi thực hiện phép thử.
- Mỗi biến cố $E$ được đồng nhất với một tập con của không gian mẫu: $E \subset \Omega$.
- Các phần tử thuộc $E$ được gọi là các kết quả thuận lợi cho biến cố $E$.
- Biến cố chắc chắn là tập $\Omega$; Biến cố không thể là tập rỗng $\emptyset$.
Theo định nghĩa SGK, không gian mẫu của một phép thử là tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra của phép thử đó, ký hiệu là $\Omega$.
Xúc xắc 6 mặt có các chấm từ 1 đến 6. Không gian mẫu là $\Omega = \{1; 2; 3; 4; 5; 6\}$, gồm $6$ phần tử.
Mỗi biến cố liên quan đến phép thử là một tập con của không gian mẫu $\Omega$.
Khi tung một đồng xu một lần, chỉ có hai khả năng xuất hiện là mặt Sấp (S) hoặc mặt Ngửa (N). Do đó $\Omega = \{S; N\}$.
Không gian mẫu khi tung 2 đồng xu là:
$\Omega = \{SS; SN; NS; NN\}$.
Vậy số phần tử là $n(\Omega) = 4$.
Đồng xu có $2$ kết quả ($S, N$), xúc xắc có $6$ kết quả ($1, 2, 3, 4, 5, 6$). Áp dụng quy tắc nhân: số phần tử là $2 \times 6 = 12$.
Mỗi con xúc xắc có $6$ mặt. Số phần tử của không gian mẫu là $6 \times 6 = 36$.
Các cặp số $(i; j)$ có $i + j = 4$ ($1 \le i, j \le 6$) là:
$A = \{(1; 3); (2; 2); (3; 1)\}$.
Vậy có $3$ kết quả thuận lợi cho biến cố $A$.
Đã Thành Thạo Bài Tập Cơ Bản SGK?
Thử thách ngay với 8 bài toán tương tự & vận dụng nâng cao để bứt phá mục tiêu 9+!
Ngân Hàng Bài Toán Tương Tự & Vận Dụng Nâng Cao
Tuyển tập các bài toán phát triển từ câu hỏi SGK, bám sát đề minh họa và đề thi tốt nghiệp THPT 2025. Hướng dẫn tư duy bản chất, mẹo bấm máy giải nhanh và kèm lớp Zoom tương tác hàng tuần.
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!