Ưu đãi 50% Tặng Sổ tay 9+ Toán Cấp 2!
100%
Chương VII: Biểu thức đại số và đa thức một biến

Luyện tập chung trang 44

9 người đã học
Slide Giáo Viên

Luyện tập chung trang 44

Luyện tập chung: nhân chia đa thức, hình hộp chữ nhật, tìm điều kiện chia hết, bí mật tính nhanh câu lạc bộ toán học của Vuông

Toán 7 • Tập 2 • Chương VII

LUYỆN TẬP CHUNG TRANG 44

Củng cố toàn diện kĩ năng nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức, chia đa thức một biến; vận dụng linh hoạt tìm điều kiện chia hết và giải quyết bài toán thực tế hình học, trò chơi trí tuệ.

Luyện tập chung trang 44
Kiến thức cốt lõi cần nhớ
  • Nhân đa thức: $A(B + C) = AB + AC$; $(A + B)(C + D) = AC + AD + BC + BD$.
  • Chia đa thức cho đơn thức: chia từng hạng tử của đa thức cho đơn thức rồi cộng lại.
  • Chia hai đa thức một biến: $A = B \cdot Q + R$ (với bậc của $R$ nhỏ hơn bậc của $B$).
  • Phép chia hết xảy ra khi và chỉ khi đa thức dư $R = 0$.
Kĩ năng giải quyết vấn đề
  • Rút gọn biểu thức đại số phức tạp kết hợp cả nhân và chia.
  • Tìm tham số $m, b$ để phép chia đa thức là phép chia hết.
  • Thiết lập đa thức tính thể tích, diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật.
  • Tư duy giải nhanh trong các trò chơi câu lạc bộ toán học.
1

Các Ví dụ Minh họa (SGK Trang 44)

Ví dụ 1 (SGK trang 44)

Cho một hình hộp chữ nhật có ba kích thước là $x$; $x + 1$ và $x + 2$ ($x > 0$).

a) Chứng tỏ rằng biểu thức biểu thị thể tích của hình hộp chữ nhật đã cho là một đa thức bậc ba.

b) Chứng tỏ rằng biểu thức biểu thị diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật đã cho là một đa thức bậc hai.

Mô hình hình hộp chữ nhật ví dụ 1
Xem lời giải chi tiết Ví dụ 1

a) Thể tích của hình hộp chữ nhật là:

$$V = x(x + 1)(x + 2) = x(x^2 + 3x + 2) = x^3 + 3x^2 + 2x$$

Đa thức $V$ có số mũ lớn nhất của biến $x$ là $3$, do đó $V$ là một đa thức bậc ba.

b) Hình hộp chữ nhật có $6$ mặt là $6$ hình chữ nhật:

  • Hai mặt có kích thước $x$ và $x + 1$. Tổng diện tích là: $2x(x + 1)$.
  • Hai mặt có kích thước $x + 1$ và $x + 2$. Tổng diện tích là: $2(x + 1)(x + 2)$.
  • Hai mặt có kích thước $x$ và $x + 2$. Tổng diện tích là: $2x(x + 2)$.

Vậy diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật đã cho là:

$$\begin{aligned} S &= 2x(x + 1) + 2(x + 1)(x + 2) + 2x(x + 2) \\ &= 2(x^2 + x) + 2(x^2 + 3x + 2) + 2(x^2 + 2x) \\ &= 2x^2 + 2x + 2x^2 + 6x + 4 + 2x^2 + 4x \\ &= (2x^2 + 2x^2 + 2x^2) + (2x + 6x + 4x) + 4 \\ &= 6x^2 + 12x + 4 \end{aligned}$$

Đa thức $S$ có bậc cao nhất là $2$, do đó $S$ là một đa thức bậc hai.

Ví dụ 2 (SGK trang 44)

Với giá trị nào của $m$ trong các giá trị cho sau đây thì phép chia đa thức $3x^2 + 7x - 11m$ cho đa thức $x - 5$ là phép chia hết?

a) $m = 0$
b) $m = 10$
Xem lời giải chi tiết Ví dụ 2

Thực hiện đặt tính chia đa thức:

$$\begin{array}{r|l} 3x^2 + 7x - 11m & x - 5 \\ \cline{2-2} 3x^2 - 15x \phantom{-11m} & 3x + 22 \\ \cline{1-1} 22x - 11m & \\ 22x - 110 & \\ \cline{1-1} -11m + 110 & \end{array}$$

Đa thức dư trong phép chia là: $R = -11m + 110$.

  • a) Khi $m = 0$, số dư là $-11(0) + 110 = 110 \neq 0$ nên phép chia không phải là phép chia hết.
  • b) Khi $m = 10$, số dư là $-11(10) + 110 = -110 + 110 = 0$ nên phép chia là phép chia hết.

Vậy với $m = 10$, phép chia là phép chia hết.

2

Bài tập Thực hành & Vận dụng (SGK Trang 45)

Bài 7.36 (SGK trang 45)

Rút gọn biểu thức sau:

$$(5x^3 - 4x^2) : 2x^2 + (3x^4 + 6x) : 3x - x(x^2 - 1)$$
Xem lời giải chi tiết Bài 7.36

Thực hiện từng cụm phép tính:

$$\begin{aligned} &= \left(\frac{5}{2}x - 2\right) + (x^3 + 2) - (x^3 - x) \\ &= 2{,}5x - 2 + x^3 + 2 - x^3 + x \\ &= (x^3 - x^3) + (2{,}5x + x) + (-2 + 2) \\ &= 3{,}5x \end{aligned}$$
Bài 7.37 (SGK trang 45)

Rút gọn các biểu thức sau:

a) $2x(x + 3) - 3x^2(x + 2) + x(3x^2 + 4x - 6)$

b) $3x(2x^2 - x) - 2x^2(3x + 1) + 5(x^2 - 1)$

Xem lời giải chi tiết Bài 7.37

a) Khai triển và thu gọn:

$$\begin{aligned} &= (2x^2 + 6x) - (3x^3 + 6x^2) + (3x^3 + 4x^2 - 6x) \\ &= 2x^2 + 6x - 3x^3 - 6x^2 + 3x^3 + 4x^2 - 6x \\ &= (-3x^3 + 3x^3) + (2x^2 - 6x^2 + 4x^2) + (6x - 6x) = 0 \end{aligned}$$

b) Tương tự:

$$\begin{aligned} &= (6x^3 - 3x^2) - (6x^3 + 2x^2) + (5x^2 - 5) \\ &= 6x^3 - 3x^2 - 6x^3 - 2x^2 + 5x^2 - 5 \\ &= (6x^3 - 6x^3) + (-3x^2 - 2x^2 + 5x^2) - 5 = -5 \end{aligned}$$
Bài 7.38 (SGK trang 45)

Tìm giá trị của $x$, biết rằng:

a) $3x^2 - 3x(x - 2) = 36$

b) $5x(4x^2 - 2x + 1) - 2x(10x^2 - 5x + 2) = -36$

Xem lời giải chi tiết Bài 7.38

a) Ta có:

$$3x^2 - 3x^2 + 6x = 36 \iff 6x = 36 \iff x = 6$$

b) Khai triển vế trái:

$$\begin{aligned} &(20x^3 - 10x^2 + 5x) - (20x^3 - 10x^2 + 4x) = -36 \\ \iff & 20x^3 - 10x^2 + 5x - 20x^3 + 10x^2 - 4x = -36 \\ \iff & x = -36 \end{aligned}$$
Bài 7.39 (SGK trang 45)

Thực hiện các phép tính sau:

a) $(x^3 - 8) : (x - 2)$
b) $(x - 1)(x + 1)(x^2 + 1)$
Xem lời giải chi tiết Bài 7.39

a) Đặt tính chia đa thức $(x^3 - 8)$ cho $(x - 2)$:

$$\begin{array}{r|l} x^3 \phantom{+ 0x^2 + 0x} - 8 & x - 2 \\ \cline{2-2} x^3 - 2x^2 \phantom{+ 0x - 8} & x^2 + 2x + 4 \\ \cline{1-1} 2x^2 \phantom{+ 0x} - 8 & \\ 2x^2 - 4x \phantom{- 8} & \\ \cline{1-1} 4x - 8 & \\ 4x - 8 & \\ \cline{1-1} 0 & \end{array}$$

Vậy $(x^3 - 8) : (x - 2) = x^2 + 2x + 4$.

b) Nhân hai thừa số đầu tiên trước:

$$\begin{aligned} (x - 1)(x + 1)(x^2 + 1) &= (x^2 - 1)(x^2 + 1) \\ &= (x^2)^2 - 1^2 = x^4 - 1 \end{aligned}$$
Bài 7.40 (SGK trang 45)

Trong một trò chơi ở câu lạc bộ Toán học, chủ trò viết lên bảng biểu thức:

$$P(x) = x^2(7x - 5) - (28x^5 - 20x^4 - 12x^3) : 4x^2$$

Luật chơi là sau khi chủ trò đọc một số $a$ nào đó, các đội chơi phải tính giá trị của $P(x)$ tại $x = a$. Đội nào tính đúng và tính nhanh nhất thì thắng cuộc.

Khi chủ trò vừa đọc $a = 5$, Vuông đã tính ngay được $P(a) = 15$ và thắng cuộc. Em có biết Vuông làm cách nào không?

Bí mật tính nhanh của bạn Vuông bài 7.40
Xem lời giải chi tiết Bài 7.40

Bạn Vuông đã rút gọn biểu thức $P(x)$ trước khi tính giá trị:

$$\begin{aligned} P(x) &= x^2(7x - 5) - (28x^5 - 20x^4 - 12x^3) : 4x^2 \\ &= (7x^3 - 5x^2) - (7x^3 - 5x^2 - 3x) \\ &= 7x^3 - 5x^2 - 7x^3 + 5x^2 + 3x \\ &= 3x \end{aligned}$$

Do $P(x) = 3x$ nên khi chủ trò đọc $a = 5$, bạn Vuông chỉ cần nhẩm tính: $P(5) = 3 \cdot 5 = 15$ cực kì nhanh chóng!

Bài 7.41 (SGK trang 45)

Tìm số $b$ sao cho đa thức $x^3 - 3x^2 + 2x - b$ chia hết cho đa thức $x - 3$.

Xem lời giải chi tiết Bài 7.41

Thực hiện đặt tính chia đa thức $(x^3 - 3x^2 + 2x - b)$ cho $(x - 3)$:

$$\begin{array}{r|l} x^3 - 3x^2 + 2x - b & x - 3 \\ \cline{2-2} x^3 - 3x^2 \phantom{+ 2x - b} & x^2 + 2 \\ \cline{1-1} 2x - b & \\ 2x - 6 & \\ \cline{1-1} 6 - b & \end{array}$$

Để phép chia là phép chia hết thì đa thức dư phải bằng $0$, tức là:

$$6 - b = 0 \iff b = 6$$

Vậy $b = 6$ là giá trị cần tìm.