Luyện tập chung trang 19
Luyện tập chung: Tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch, tính chất dãy tỉ số bằng nhau
LUYỆN TẬP CHUNG (TRANG 19)
Củng cố kĩ năng giải bài toán tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch và ứng dụng dãy tỉ số bằng nhau
Khắc sâu định nghĩa, công thức toán học và tính chất đặc trưng của hai đại lượng tỉ lệ thuận ($y = kx$), hai đại lượng tỉ lệ nghịch ($y = \frac{a}{x}$).
- Nhận biết quan hệ tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch từ bảng số liệu hoặc bài toán thực tế.
- Tìm hệ số tỉ lệ và thiết lập công thức liên hệ giữa hai đại lượng.
- Vận dụng linh hoạt tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải bài toán chia phần, năng suất và mua sắm.
Để giải chính xác các bài toán thực tế, học sinh cần phân biệt rõ ràng hai quy luật tương quan tỉ lệ:
| Đặc điểm | Đại lượng tỉ lệ thuận | Đại lượng tỉ lệ nghịch |
|---|---|---|
| Công thức liên hệ | $y = kx$ (với hằng số $k \neq 0$) | $y = \frac{a}{x}$ hay $x \cdot y = a$ ($a \neq 0$) |
| Hệ số tỉ lệ | $y$ theo $x$ là $k$; $x$ theo $y$ là $\frac{1}{k}$ | $y$ theo $x$ là $a$; $x$ theo $y$ cũng là $a$ |
| Quy luật biến thiên | Đại lượng này tăng bao nhiêu lần thì đại lượng kia cũng tăng bấy nhiêu lần. | Đại lượng này tăng bao nhiêu lần thì đại lượng kia giảm đi bấy nhiêu lần. |
| Tính chất đại số | Tỉ số hai giá trị tương ứng không đổi: $\frac{y_1}{x_1} = \frac{y_2}{x_2} = \dots = k$ |
Tích hai giá trị tương ứng không đổi: $x_1 \cdot y_1 = x_2 \cdot y_2 = \dots = a$ |
Cho biết $x$ tỉ lệ thuận với $y$ theo hệ số tỉ lệ $2$, $y$ tỉ lệ nghịch với $z$ theo hệ số tỉ lệ $3$. Hỏi $x$ tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch với $z$ và hệ số tỉ lệ bằng bao nhiêu?
Xem lời giải chi tiết
Theo đề bài, ta có:
• $x$ tỉ lệ thuận với $y$ theo hệ số $2 \implies x = 2y$.
• $y$ tỉ lệ nghịch với $z$ theo hệ số $3 \implies y = \frac{3}{z}$.
Thay biểu thức của $y$ vào biểu thức của $x$, ta được:
$$x = 2y = 2 \cdot \frac{3}{z} = \frac{6}{z}.$$
Vậy $x$ tỉ lệ nghịch với $z$ theo hệ số tỉ lệ $6$.
Biết rằng giá một quyển vở loại 120 trang bằng $80\%$ giá một quyển vở loại 200 trang. Hỏi với cùng số tiền để mua 16 quyển vở loại 200 trang, bạn Minh có thể mua được bao nhiêu quyển vở loại 120 trang?
Xem lời giải chi tiết
Gọi $x$ là số quyển vở loại 120 trang mà bạn Minh có thể mua được ($x \in \mathbb{N}^*$).
Với cùng một số tiền, số quyển vở mua được và đơn giá mỗi quyển vở là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
Ta có phương trình tích số bằng nhau:
$$16 = 80\% \cdot x = 0{,}8 \cdot x \implies x = \frac{16}{0{,}8} = 20\text{ (quyển)}.$$
Vậy với cùng số tiền để mua 16 quyển vở loại 200 trang, Minh có thể mua được 20 quyển vở loại 120 trang.
Tính độ dài các cạnh của một tam giác, biết chu vi của tam giác là $48\text{ cm}$ và độ dài các cạnh của nó tỉ lệ với $3; 4; 5$.
Xem lời giải chi tiết
Gọi $x, y, z\text{ (cm)}$ lần lượt là độ dài ba cạnh của tam giác ($x, y, z > 0$).
Theo đề bài, ta có:
$$\frac{x}{3} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5} \quad \text{và} \quad x + y + z = 48.$$
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:
$$\frac{x}{3} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5} = \frac{x + y + z}{3 + 4 + 5} = \frac{48}{12} = 4.$$
Từ đây ta tính được độ dài từng cạnh:
• $x = 4 \cdot 3 = 12\text{ cm}$.
• $y = 4 \cdot 4 = 16\text{ cm}$.
• $z = 4 \cdot 5 = 20\text{ cm}$.
Vậy độ dài ba cạnh của tam giác đó là $12\text{ cm}, 16\text{ cm}$ và $20\text{ cm}$.
Các giá trị của hai đại lượng $x$ và $y$ được cho bởi bảng sau đây:
| $x$ | $0{,}5$ | $1$ | $1{,}5$ | $2$ | $2{,}5$ |
| $y$ | $2{,}5$ | $5$ | $7{,}5$ | $10$ | $12{,}5$ |
Hỏi hai đại lượng $x$ và $y$ có quan hệ tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch không? Viết công thức liên hệ giữa $x$ và $y$.
Xem lời giải chi tiết
Xét tỉ số giữa $y$ và $x$ đối với từng cặp giá trị tương ứng:
$$\frac{2{,}5}{0{,}5} = 5; \quad \frac{5}{1} = 5; \quad \frac{7{,}5}{1{,}5} = 5; \quad \frac{10}{2} = 5; \quad \frac{12{,}5}{2{,}5} = 5.$$
Nhận thấy tỉ số $\frac{y}{x} = 5$ không đổi với mọi cặp giá trị tương ứng.
• Hai đại lượng $x$ và $y$ tỉ lệ thuận với nhau theo hệ số tỉ lệ là $5$.
• Công thức liên hệ: $y = 5x$ (hay $x = \frac{1}{5}y = 0{,}2y$).
Cho ba đại lượng $x, y, z$. Tìm mối quan hệ giữa hai đại lượng $x$ và $z$, biết rằng:
- a) $x$ và $y$ tỉ lệ thuận, $y$ và $z$ tỉ lệ thuận;
- b) $x$ và $y$ tỉ lệ thuận, $y$ và $z$ tỉ lệ nghịch;
- c) $x$ và $y$ tỉ lệ nghịch, $y$ và $z$ tỉ lệ nghịch.
Xem lời giải chi tiết
a) $x$ và $y$ tỉ lệ thuận, $y$ và $z$ tỉ lệ thuận:
• Vì $x$ và $y$ tỉ lệ thuận nên $x = k \cdot y$ ($k \neq 0$).
• Vì $y$ và $z$ tỉ lệ thuận nên $y = m \cdot z$ ($m \neq 0$).
Thay $y$ vào $x$, ta được: $x = k(m \cdot z) = (k \cdot m)z$.
⇒ $x$ và $z$ tỉ lệ thuận với nhau theo hệ số tỉ lệ $k \cdot m$.
b) $x$ và $y$ tỉ lệ thuận, $y$ và $z$ tỉ lệ nghịch:
• Vì $x$ và $y$ tỉ lệ thuận nên $x = k \cdot y$ ($k \neq 0$).
• Vì $y$ và $z$ tỉ lệ nghịch nên $y = \frac{m}{z}$ ($m \neq 0$).
Thay $y$ vào $x$, ta được: $x = k \cdot \frac{m}{z} = \frac{k \cdot m}{z}$.
⇒ $x$ và $z$ tỉ lệ nghịch với nhau theo hệ số tỉ lệ $k \cdot m$.
c) $x$ và $y$ tỉ lệ nghịch, $y$ và $z$ tỉ lệ nghịch:
• Vì $x$ và $y$ tỉ lệ nghịch nên $x = \frac{k}{y}$ ($k \neq 0$).
• Vì $y$ và $z$ tỉ lệ nghịch nên $y = \frac{m}{z}$ ($m \neq 0$).
Thay $y$ vào $x$, ta được: $x = \frac{k}{\frac{m}{z}} = k \cdot \frac{z}{m} = \frac{k}{m} \cdot z$.
⇒ $x$ và $z$ tỉ lệ thuận với nhau theo hệ số tỉ lệ $\frac{k}{m}$.
Để thu được một loại đồng thau, người ta pha chế đồng và kẽm nguyên chất theo tỉ lệ $6 : 4$. Tính khối lượng đồng và kẽm nguyên chất cần thiết để sản xuất $150\text{ kg}$ đồng thau.
Xem lời giải chi tiết
Gọi $x, y\text{ (kg)}$ lần lượt là khối lượng đồng và kẽm nguyên chất cần thiết ($0 < x, y < 150$).
Theo đề bài, tỉ lệ khối lượng giữa đồng và kẽm là $6 : 4$ và tổng khối lượng hợp kim là $150\text{ kg}$, ta có:
$$\frac{x}{6} = \frac{y}{4} \quad \text{và} \quad x + y = 150.$$
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:
$$\frac{x}{6} = \frac{y}{4} = \frac{x + y}{6 + 4} = \frac{150}{10} = 15.$$
Suy ra:
• Khối lượng đồng: $x = 15 \cdot 6 = 90\text{ (kg)}$.
• Khối lượng kẽm: $y = 15 \cdot 4 = 60\text{ (kg)}$.
Vậy cần $90\text{ kg}$ đồng nguyên chất và $60\text{ kg}$ kẽm nguyên chất.
Với thời gian để một thợ lành nghề làm được 12 sản phẩm thì người thợ học việc chỉ làm được 8 sản phẩm. Hỏi người thợ học việc phải mất bao nhiêu thời gian để hoàn thành khối lượng công việc mà người thợ lành nghề làm trong 48 giờ?
Xem lời giải chi tiết
Trong cùng một khoảng thời gian, số sản phẩm làm được biểu thị năng suất của mỗi người thợ.
Tỉ số năng suất giữa thợ lành nghề và thợ học việc là: $\frac{12}{8} = \frac{3}{2}$.
Để hoàn thành cùng một khối lượng công việc, thời gian hoàn thành và năng suất làm việc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
Gọi $t\text{ (giờ)}$ là thời gian người thợ học việc cần dùng ($t > 0$). Ta có:
$$\frac{t}{48} = \frac{12}{8} = \frac{3}{2} \implies t = 48 \cdot \frac{3}{2} = 72\text{ (giờ)}.$$
Vậy người thợ học việc phải mất 72 giờ để hoàn thành khối lượng công việc đó.
Học sinh khối lớp 7 đã quyên góp được một số sách nộp cho thư viện. Sĩ số của các lớp 7A, 7B, 7C, 7D tương ứng là $38; 39; 40\text{ và } 40$ em. Biết rằng số sách quyên góp được tỉ lệ với số học sinh của lớp và lớp 7D góp được nhiều hơn lớp 7A là 4 quyển sách. Hỏi mỗi lớp quyên góp được bao nhiêu quyển sách?
Xem lời giải chi tiết
Gọi $a, b, c, d$ lần lượt là số quyển sách các lớp 7A, 7B, 7C, 7D quyên góp được ($a, b, c, d \in \mathbb{N}^*$).
Theo đề bài, số sách tỉ lệ thuận với sĩ số và lớp 7D góp nhiều hơn 7A là 4 quyển nên:
$$\frac{a}{38} = \frac{b}{39} = \frac{c}{40} = \frac{d}{40} \quad \text{và} \quad d - a = 4.$$
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:
$$\frac{a}{38} = \frac{b}{39} = \frac{c}{40} = \frac{d}{40} = \frac{d - a}{40 - 38} = \frac{4}{2} = 2.$$
Từ đây ta tìm được số sách của mỗi lớp:
• Lớp 7A: $a = 2 \cdot 38 = 76$ (quyển).
• Lớp 7B: $b = 2 \cdot 39 = 78$ (quyển).
• Lớp 7C: $c = 2 \cdot 40 = 80$ (quyển).
• Lớp 7D: $d = 2 \cdot 40 = 80$ (quyển).
Vậy lớp 7A góp 76 quyển, 7B góp 78 quyển, 7C và 7D mỗi lớp góp 80 quyển sách.
Thư viện của một trường Trung học cơ sở mua ba đầu sách tham khảo môn Toán lớp 6, lớp 7 và lớp 8, tổng cộng 121 cuốn. Giá của mỗi cuốn sách tham khảo môn Toán lớp 6, lớp 7 và lớp 8 lần lượt là 40 nghìn đồng, 45 nghìn đồng và 50 nghìn đồng. Hỏi thư viện đó mua bao nhiêu cuốn sách tham khảo môn Toán mỗi loại, biết rằng số tiền dùng để mua mỗi loại sách đó là như nhau?
Xem lời giải chi tiết
Gọi $x, y, z$ lần lượt là số cuốn sách tham khảo môn Toán lớp 6, lớp 7, lớp 8 mà thư viện đã mua ($x, y, z \in \mathbb{N}^*$).
Tổng số sách là 121 cuốn nên: $x + y + z = 121$.
Vì số tiền dùng để mua mỗi loại sách là như nhau nên:
$$40x = 45y = 50z \implies 8x = 9y = 10z\quad (\text{chia các vế cho } 5).$$
Chia cả ba biểu thức cho $\text{BCNN}(8, 9, 10) = 360$, ta có dãy tỉ số bằng nhau:
$$\frac{8x}{360} = \frac{9y}{360} = \frac{10z}{360} \implies \frac{x}{45} = \frac{y}{40} = \frac{z}{36}.$$
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:
$$\frac{x}{45} = \frac{y}{40} = \frac{z}{36} = \frac{x + y + z}{45 + 40 + 36} = \frac{121}{121} = 1.$$
Từ đây suy ra:
• Số sách Toán 6: $x = 1 \cdot 45 = 45$ (cuốn).
• Số sách Toán 7: $y = 1 \cdot 40 = 40$ (cuốn).
• Số sách Toán 8: $z = 1 \cdot 36 = 36$ (cuốn).
Vậy thư viện mua 45 cuốn sách Toán 6, 40 cuốn sách Toán 7 và 36 cuốn sách Toán 8.
Đã Thành Thạo Bài Tập Cơ Bản SGK?
Thử thách ngay với 8 bài toán tương tự & vận dụng nâng cao để bứt phá mục tiêu 9+!
Ngân Hàng Bài Toán Tương Tự & Vận Dụng Nâng Cao
Tuyển tập các bài toán phát triển từ câu hỏi SGK, bám sát đề minh họa và đề thi tốt nghiệp THPT 2025. Hướng dẫn tư duy bản chất, mẹo bấm máy giải nhanh và kèm lớp Zoom tương tác hàng tuần.
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!