Ưu đãi 50% Tặng Sổ tay 9+ Toán Cấp 2!
100%
Chương VI: Tỉ lệ thức và đại lượng tỉ lệ

Luyện tập chung trang 10: Tỉ lệ thức và Dãy tỉ số bằng nhau

6 người đã học
Slide Giáo Viên

Luyện tập chung trang 10: Tỉ lệ thức và Dãy tỉ số bằng nhau

Luyện tập chung trang 10 Toán 7 Tập 2: Rèn luyện kĩ năng lập tỉ lệ thức, tìm ẩn số bằng tính chất dãy tỉ số bằng nhau và giải bài toán thực tế bám sát SGK.

Luyện tập chung trang 10
TOÁN 7 TẬP 2 • CHƯƠNG VI

LUYỆN TẬP CHUNG (TRANG 10)

Củng cố định nghĩa tỉ lệ thức, tính chất của tỉ lệ thức và các tính chất cơ bản của dãy tỉ số bằng nhau

Khái niệm, thuật ngữ trọng tâm
  • Tỉ lệ thức: $\frac{a}{b} = \frac{c}{d}$ (hay $a : b = c : d$).
  • Ngoại tỉ ($a, d$) và trung tỉ ($b, c$).
  • Dãy tỉ số bằng nhau: $\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{e}{f}$.
Kiến thức, kĩ năng đạt được
  • Vận dụng tính chất tích chéo $a \cdot d = b \cdot c$ để lập các tỉ lệ thức từ một đẳng thức tích.
  • Sử dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để tìm các số chưa biết khi biết tổng hoặc hiệu.
  • Giải quyết các bài toán thực tiễn tỉ lệ: chia phần, chu vi tam giác, tiến độ năng suất làm việc.

I. Hệ thống Ví dụ Minh họa (SGK Trang 10)

Ví dụ 1 (SGK Trang 10)

Lập các tỉ lệ thức có thể được từ bốn số: $15;\ 18;\ 20;\ 24$.

Xem lời giải chi tiết

Từ bốn số đã cho ta lập được đẳng thức tích chéo:

$15 \cdot 24 = 18 \cdot 20$ (vì đều bằng $360$).

Từ đẳng thức này, ta lập được bốn tỉ lệ thức sau:

$\frac{15}{18} = \frac{20}{24}$
$\frac{15}{20} = \frac{18}{24}$
$\frac{24}{18} = \frac{20}{15}$
$\frac{24}{20} = \frac{18}{15}$
Ví dụ 2 (SGK Trang 10)

Tìm $x$ và $y$ sao cho $\frac{x}{y} = \frac{3}{2}$ và $x + y = 15$.

Xem lời giải chi tiết

Từ $\frac{x}{y} = \frac{3}{2}$ suy ra $\frac{x}{3} = \frac{y}{2}$.

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

$$\frac{x}{3} = \frac{y}{2} = \frac{x + y}{3 + 2} = \frac{15}{5} = 3$$

Suy ra:

  • $x = 3 \cdot 3 = 9$;
  • $y = 3 \cdot 2 = 6$.

Vậy $x = 9$ và $y = 6$.

Ví dụ 3 (SGK Trang 10)

Tính độ dài các cạnh của một tam giác, biết độ dài các cạnh của nó tỉ lệ với $2;\ 3;\ 4$ và cạnh lớn nhất dài hơn cạnh nhỏ nhất $6\text{ cm}$.

Xem lời giải chi tiết

Gọi $x, y, z\ (\text{cm})$ lần lượt là độ dài ba cạnh của tam giác (theo thứ tự từ nhỏ đến lớn). Điều kiện: $x, y, z > 0$.

Theo đề bài, ta có:

$\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{4}$ và $z - x = 6$.

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

$$\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{4} = \frac{z - x}{4 - 2} = \frac{6}{2} = 3$$

Suy ra:

  • $x = 3 \cdot 2 = 6\ (\text{cm})$;
  • $y = 3 \cdot 3 = 9\ (\text{cm})$;
  • $z = 3 \cdot 4 = 12\ (\text{cm})$.

Vậy độ dài ba cạnh của tam giác đó là $6\text{ cm},\ 9\text{ cm}$ và $12\text{ cm}$.

Tam giác tỉ lệ các cạnh x, y, z

Hình minh họa: Tam giác có ba cạnh $x, y, z$ tỉ lệ với $2 : 3 : 4$

II. Lời giải Chi tiết Toàn bộ Bài tập SGK (Trang 10)

Bài 6.11 (SGK Trang 10)

Lập các tỉ lệ thức có thể được từ đẳng thức $3x = 4y\ (x, y \ne 0)$.

Xem lời giải chi tiết

Từ đẳng thức $3x = 4y$ (với $x, y \ne 0$), theo tính chất của tỉ lệ thức ta có thể lập được bốn tỉ lệ thức sau:

$\frac{3}{4} = \frac{y}{x}$
$\frac{3}{y} = \frac{4}{x}$
$\frac{x}{4} = \frac{y}{3}$
$\frac{x}{y} = \frac{4}{3}$
Bài 6.12 (SGK Trang 10)

Hãy lập tất cả các tỉ lệ thức có thể được từ bốn số: $5;\ 10;\ 25;\ 50$.

Xem lời giải chi tiết

Nhận xét tích các cặp số:

$5 \cdot 50 = 250$ và $10 \cdot 25 = 250$.

Do đó, ta có đẳng thức tích chéo: $5 \cdot 50 = 10 \cdot 25$.

Từ đẳng thức này, ta lập được bốn tỉ lệ thức:

$\frac{5}{10} = \frac{25}{50}$
$\frac{5}{25} = \frac{10}{50}$
$\frac{50}{10} = \frac{25}{5}$
$\frac{50}{25} = \frac{10}{5}$
Bài 6.13 (SGK Trang 10)

Tìm $x$ và $y$, biết:

a) $\frac{x}{y} = \frac{5}{3}$ và $x + y = 16$;
b) $\frac{x}{y} = \frac{9}{4}$ và $x - y = -15$.
Xem lời giải chi tiết

a) Tìm $x$ và $y$:

Từ $\frac{x}{y} = \frac{5}{3}$ suy ra $\frac{x}{5} = \frac{y}{3}$.

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:

$$\frac{x}{5} = \frac{y}{3} = \frac{x + y}{5 + 3} = \frac{16}{8} = 2$$

Suy ra:

  • $x = 2 \cdot 5 = 10$;
  • $y = 2 \cdot 3 = 6$.

Vậy $x = 10$ và $y = 6$.

b) Tìm $x$ và $y$:

Từ $\frac{x}{y} = \frac{9}{4}$ suy ra $\frac{x}{9} = \frac{y}{4}$.

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:

$$\frac{x}{9} = \frac{y}{4} = \frac{x - y}{9 - 4} = \frac{-15}{5} = -3$$

Suy ra:

  • $x = (-3) \cdot 9 = -27$;
  • $y = (-3) \cdot 4 = -12$.

Vậy $x = -27$ và $y = -12$.

Bài 6.14 (SGK Trang 10)

Tỉ số của số học sinh của hai lớp 7A và 7B là $0{,}95$. Hỏi mỗi lớp có bao nhiêu học sinh, biết số học sinh của một lớp nhiều hơn lớp kia là 2 em?

Xem lời giải chi tiết

Gọi số học sinh của hai lớp 7A và 7B lần lượt là $x$ và $y$ ($x, y \in \mathbb{N}^*$).

Theo đề bài, tỉ số học sinh của lớp 7A và 7B là:

$$0{,}95 = \frac{95}{100} = \frac{19}{20}$$

Vì $\frac{x}{y} = \frac{19}{20} < 1$ nên $x < y$, suy ra lớp 7B có nhiều hơn lớp 7A là 2 em, tức là:

$y - x = 2$.

Từ $\frac{x}{y} = \frac{19}{20}$, ta có $\frac{x}{19} = \frac{y}{20}$.

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:

$$\frac{x}{19} = \frac{y}{20} = \frac{y - x}{20 - 19} = \frac{2}{1} = 2$$

Suy ra:

  • $x = 2 \cdot 19 = 38$ (học sinh);
  • $y = 2 \cdot 20 = 40$ (học sinh).

Vậy lớp 7A có 38 học sinh và lớp 7B có 40 học sinh.

Bài 6.15 (SGK Trang 10)

Người ta định làm một con đường trong 15 ngày. Một đội công nhân 45 người làm trong 10 ngày mới được một nửa công việc. Hỏi phải bổ sung thêm bao nhiêu người nữa để có thể hoàn thành công việc đúng hạn (biết năng suất lao động của mỗi người như nhau)?

Xem lời giải chi tiết

Thời gian quy định hoàn thành con đường là 15 ngày. Đội đã làm 10 ngày nên thời gian còn lại để hoàn thành công việc là:

$15 - 10 = 5$ (ngày).

Khối lượng công việc còn lại là một nửa công việc (bằng đúng khối lượng đã làm trong 10 ngày đầu).

Để làm xong một nửa công việc trong 10 ngày cần 45 người.

Gọi $N$ là số công nhân cần có để hoàn thành một nửa công việc còn lại trong 5 ngày.

Vì khối lượng công việc như nhau, số người và số ngày hoàn thành là hai đại lượng tỉ lệ nghịch:

$$N \cdot 5 = 45 \cdot 10 \implies N = \frac{45 \cdot 10}{5} = 90\text{ (người)}$$

Số công nhân cần bổ sung thêm là:

$90 - 45 = 45$ (người).

Vậy cần bổ sung thêm 45 người nữa để hoàn thành công việc đúng hạn.

Sơ đồ tiến độ công việc

Sơ đồ phân tích: Thời gian giảm từ 10 ngày xuống 5 ngày $\implies$ số người tăng gấp đôi từ 45 lên 90

Bài 6.16 (SGK Trang 10)

Tìm ba số $x, y, z$, biết rằng: $\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{4}$ và $x + 2y - 3z = -12$.

Xem lời giải chi tiết

Từ $\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{4}$, nhân cả tử và mẫu với hệ số tương ứng để tạo ra biểu thức $x + 2y - 3z$:

$$\frac{x}{2} = \frac{2y}{6} = \frac{3z}{12}$$

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

$$\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{z}{4} = \frac{x + 2y - 3z}{2 + 6 - 12} = \frac{-12}{-4} = 3$$

Suy ra:

  • $x = 3 \cdot 2 = 6$;
  • $y = 3 \cdot 3 = 9$;
  • $z = 3 \cdot 4 = 12$.

Vậy $x = 6;\ y = 9;\ z = 12$.

BÍ KÍP GIẢI TOÁN DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU
1. Đưa về cùng mẫu số tỉ lệ

Nếu có hệ số như $2y, 3z$ thì biến đổi $\frac{y}{b} = \frac{2y}{2b}$ trước khi cộng/trừ các tỉ số.

2. Phương pháp đặt ẩn phụ $k$

Đặt $\frac{x}{a} = \frac{y}{b} = \frac{z}{c} = k \implies x = ak, y = bk, z = ck$, rất hiệu quả với bài toán chứa tích hoặc luỹ thừa!