Ưu đãi 50% Tặng Sổ tay 9+ Toán Cấp 2!
100%
Chương V: Đường tròn

Bài 14: Cung và dây của một đường tròn

7 người đã học
Slide Giáo Viên

Lý thuyết & Lời giải Bài 14: Cung và dây của một đường tròn

Trọng tâm kiến thức: Dây và đường kính, quan hệ độ dài dây, góc ở tâm, số đo cung, cộng cung và ứng dụng giải toán thực tế.

Chương V: Đường tròn – Bài 14

Bài 14: Cung và dây của một đường tròn

Tìm hiểu mối quan hệ mật thiết giữa góc ở tâm, cung và dây cung của đường tròn; nắm vững định lí đường kính là dây lớn nhất và các phương pháp giải bài toán thực tế hình học sinh động.

Cây cung và dây cung
Tình huống mở đầu (Trang 87 SGK)

Cây cung là một vũ khí cổ xưa, bao gồm một cánh cung đàn hồi và một sợi dây cung căng nối hai đầu cánh cung. Trong hình học, đoạn thẳng nối hai điểm phân biệt trên đường tròn gọi là gì? Phần đường tròn nối giữa hai điểm đó có tên gọi là gì?

Xem phân tích tình huống

• Đoạn thẳng nối hai điểm phân biệt trên đường tròn được gọi là dây cung (hay gọi tắt là dây) của đường tròn (tương ứng với sợi dây cung nối hai đầu cánh cung).

• Phần đường tròn bị giới hạn bởi hai điểm đó được gọi là một cung tròn (tương ứng với phần cánh cung cong cong).

1

Dây và đường kính của đường tròn

Khái niệm Dây cung

Cho hai điểm phân biệt \(A, B\) thuộc đường tròn \((O)\). Đoạn thẳng nối hai điểm \(A\) và \(B\) gọi là dây cung (hoặc gọi tắt là dây) của đường tròn.

Dây cung đi qua tâm \(O\) được gọi là đường kính của đường tròn.

Trong Hình 5.6 bên cạnh:
• Đoạn thẳng \(AB\) đi qua tâm \(O\) nên \(AB\) là đường kính của đường tròn \((O)\).
• Đoạn thẳng \(CD\) không đi qua tâm \(O\) nên \(CD\) là một dây cung của đường tròn \((O)\).

Hình 5.6: Đường kính và dây cung
HĐ1: So sánh độ dài dây cung không qua tâm với đường kính

Cho đường tròn \((O; R)\) và dây \(AB\) không đi qua tâm \(O\) (Hình 5.7). Hãy so sánh độ dài của dây \(AB\) với tổng \(OA + OB\). Từ đó rút ra kết luận so sánh giữa độ dài của dây \(AB\) với đường kính \(2R\).

Xem lời giải HĐ1

• Vì \(A, B\) thuộc \((O; R)\) và dây \(AB\) không đi qua tâm \(O\), ba điểm \(O, A, B\) không thẳng hàng và tạo thành tam giác \(OAB\).

• Áp dụng bất đẳng thức tam giác trong \(\triangle OAB\), ta có: \[AB < OA + OB\]

• Mà \(OA = OB = R\), do đó: \[AB < R + R = 2R\]

• Kết luận: Dây cung không đi qua tâm luôn có độ dài nhỏ hơn đường kính \(2R\).

Hình 5.7: Tam giác OAB

Định lí: Quan hệ giữa dây và đường kính

Trong các dây của một đường tròn, đường kính là dây có độ dài lớn nhất.

Với mọi dây \(CD\) của đường tròn bán kính \(R\), ta luôn có: \(CD \le 2R\). Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi \(CD\) là đường kính.
Ví dụ 1 (Trang 88 SGK)

Cho tam giác vuông \(ABC\) (\(\widehat{A} = 90^\circ\)) và tam giác vuông \(DBC\) (\(\widehat{D} = 90^\circ\)) cùng nằm trên một nửa mặt phẳng bờ \(BC\) (Hình 5.8). Chứng minh: \[BC < AB + AC < 2BC\]

Xem lời giải Ví dụ 1

• Trong tam giác vuông \(ABC\) vuông tại \(A\), theo bất đẳng thức tam giác ta có: \[BC < AB + AC \quad (1)\]

• Gọi \(O\) là trung điểm của \(BC\). Vì \(\triangle ABC\) vuông tại \(A\) và \(\triangle DBC\) vuông tại \(D\) nên: \[OA = OD = OB = OC = \frac{BC}{2}\] Do đó \(A, B, C, D\) cùng nằm trên đường tròn \((O)\) đường kính \(BC\).

• Vì \(AB\) và \(AC\) là các dây cung không qua tâm của \((O)\) nên: \[AB < BC \quad \text{và} \quad AC < BC\] Cộng từng vế hai bất đẳng thức trên: \[AB + AC < 2BC \quad (2)\]

• Từ (1) và (2) suy ra: \(BC < AB + AC < 2BC\) (đpcm).

Hình 5.8: Tứ giác nội tiếp đường kính BC

Luyện tập 1 (Trang 88 SGK)

Trong Hình 5.8, hãy so sánh độ dài của hai đoạn thẳng \(AD\) và \(BC\).

Xem lời giải Luyện tập 1

• Như đã chứng minh ở Ví dụ 1, bốn điểm \(A, B, C, D\) cùng nằm trên đường tròn tâm \(O\) đường kính \(BC\).

• Đoạn thẳng \(AD\) là một dây cung của đường tròn này, còn \(BC\) là đường kính.

• Vì đường kính là dây lớn nhất của đường tròn nên: \[AD \le BC\] (Nếu \(A \ne D\) và \(AD\) không qua tâm thì \(AD < BC\); trường hợp đặc biệt nếu \(AD\) qua tâm thì \(AD = BC\)).

2

Cung và Góc ở tâm

Góc ở tâm

Góc ở tâm là góc có đỉnh trùng với tâm của đường tròn.

Ví dụ trong Hình 5.9: Góc \(\widehat{AOB}\) có đỉnh \(O\) là tâm đường tròn nên \(\widehat{AOB}\) là một góc ở tâm.

Cung tròn và Cung bị chắn

Hai điểm phân biệt \(A, B\) trên đường tròn \((O)\) chia đường tròn thành hai phần, mỗi phần gọi là một cung (kí hiệu \(\overset{\frown}{AB}\)).

• Nếu \(\widehat{AOB} < 180^\circ\): phần đường tròn nằm bên trong góc gọi là cung nhỏ (kí hiệu \(\overset{\frown}{AmB}\)), phần còn lại gọi là cung lớn (kí hiệu \(\overset{\frown}{AnB}\)).
• Cung nhỏ nằm bên trong góc ở tâm \(\widehat{AOB}\) được gọi là cung bị chắn bởi góc ở tâm \(\widehat{AOB}\).
• Khi \(\widehat{AOB} = 180^\circ\), mỗi cung là một nửa đường tròn.

Hình 5.9: Góc ở tâm và cung
3

Số đo của cung

Định nghĩa Số đo cung

• Số đo của cung nhỏ bằng số đo của góc ở tâm chắn cung đó: \[\text{sđ}\,\overset{\frown}{AmB} = \widehat{AOB}\]

• Số đo của cung lớn bằng \(360^\circ\) trừ đi số đo của cung nhỏ có cùng hai đầu mút: \[\text{sđ}\,\overset{\frown}{AnB} = 360^\circ - \text{sđ}\,\overset{\frown}{AmB} = 360^\circ - \widehat{AOB}\]

• Số đo của nửa đường tròn bằng \(180^\circ\).

• Kí hiệu: Số đo của cung \(AB\) được viết là \(\text{sđ}\,\overset{\frown}{AB}\).

Chú ý: Trong một đường tròn (hoặc hai đường tròn bằng nhau):
• Hai cung được gọi là bằng nhau nếu chúng có cùng số đo.
• Trong hai cung, cung nào có số đo lớn hơn được gọi là cung lớn hơn.

Định lí cộng số đo cung

Nếu điểm \(C\) là một điểm nằm trên cung \(AB\) (Hình 5.10) thì: \[\text{sđ}\,\overset{\frown}{AB} = \text{sđ}\,\overset{\frown}{AC} + \text{sđ}\,\overset{\frown}{CB}\]

Định lí này hoàn toàn tương tự như tính chất cộng hai góc kề nhau: \(\widehat{AOB} = \widehat{AOC} + \widehat{COB}\).

Hình 5.10: Cộng cung
Ví dụ 3 (Trang 90 SGK)

Cho tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A\) nội tiếp đường tròn đường kính \(BC\) (Hình 5.11). Tính số đo của các cung nhỏ \(AB, AC\) và cung nửa đường tròn \(BC\).

Xem lời giải Ví dụ 3

• Vì \(BC\) là đường kính của \((O)\) nên số đo của cung nửa đường tròn \(BC\) là: \[\text{sđ}\,\overset{\frown}{BC} = 180^\circ\]

• Tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A\) có \(OA\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \(BC\) nên \(OA = OB = OC\) và \(OA \perp BC\).

• Do đó \(\widehat{AOB} = \widehat{AOC} = 90^\circ\). Vì vậy: \[\text{sđ}\,\overset{\frown}{AB} = 90^\circ \quad \text{và} \quad \text{sđ}\,\overset{\frown}{AC} = 90^\circ\]

Hình 5.11: Tam giác ABC vuông cân nội tiếp
Luyện tập 2 (Trang 90 SGK)

Cho đường tròn \((O; R)\) và điểm \(C\) nằm trên \((O)\). Đường trung trực của đoạn thẳng \(OC\) cắt \((O)\) tại hai điểm \(A\) và \(B\). Tính số đo của các cung \(\overset{\frown}{ACB}\) và \(\overset{\frown}{ABC}\).

Xem lời giải Luyện tập 2

• Gọi \(M\) là trung điểm của \(OC\). Vì \(C \in (O)\) nên \(OC = R\), suy ra: \[OM = \frac{R}{2}\]

• Trong tam giác vuông \(OMA\) vuông tại \(M\), ta có: \[\cos \widehat{AOM} = \frac{OM}{OA} = \frac{\frac{R}{2}}{R} = \frac{1}{2} \implies \widehat{AOM} = 60^\circ\]

• Tương tự trong tam giác vuông \(OMB\), ta có \(\widehat{BOM} = 60^\circ\).

• Do đó góc ở tâm \(\widehat{AOB} = \widehat{AOM} + \widehat{BOM} = 60^\circ + 60^\circ = 120^\circ\).

• Vì điểm \(C\) nằm trên cung nhỏ \(AB\) nên: \[\text{sđ}\,\overset{\frown}{ACB} = 120^\circ\]

• Số đo cung lớn tương ứng là: \[\text{sđ}\,\overset{\frown}{ABC} = 360^\circ - 120^\circ = 240^\circ\]

Luyện tập 2: Trung trực của bán kính OC
Vận dụng thực tế: Chuyển động của các kim đồng hồ

Mặt đồng hồ được chia thành 12 khoảng giờ bằng nhau và 60 khoảng phút bằng nhau.
• Cả vòng tròn đồng hồ có số đo là \(360^\circ\).
• Mỗi khoảng cách 1 giờ tương ứng với góc ở tâm: \(\dfrac{360^\circ}{12} = 30^\circ\).
• Mỗi khoảng cách 1 phút tương ứng với góc ở tâm: \(\dfrac{360^\circ}{60} = 6^\circ\).
• Trong 1 phút, kim phút quay được một cung \(6^\circ\); còn kim giờ quay được: \(\dfrac{30^\circ}{60} = 0{,}5^\circ\).

Mặt đồng hồ tròn

Ghi nhớ trọng tâm Bài 14

  • Dây cung & Đường kính: Đoạn thẳng nối hai điểm trên đường tròn là một dây cung. Đường kính là dây cung lớn nhất (\(AB \le 2R\)).
  • Góc ở tâm: Góc có đỉnh trùng với tâm đường tròn (\(\widehat{AOB}\)).
  • Số đo cung: Số đo cung nhỏ bằng số đo góc ở tâm chắn cung đó (\(\text{sđ}\,\overset{\frown}{AB} = \widehat{AOB}\)). Số đo cung lớn bằng \(360^\circ - \widehat{AOB}\). Số đo nửa đường tròn là \(180^\circ\).
  • Cộng cung: Nếu \(C\) nằm trên cung \(AB\) thì \(\text{sđ}\,\overset{\frown}{AB} = \text{sđ}\,\overset{\frown}{AC} + \text{sđ}\,\overset{\frown}{CB}\).