Ưu đãi 50% Tặng Sổ tay 9+ Toán Cấp 2!
100%
Chương X: Một số hình khối trong thực tiễn

Bài tập cuối chương X

6 người đã học
Slide Giáo Viên

Bài tập cuối chương X

Hệ thống hóa toàn bộ kiến thức và rèn luyện kĩ năng giải bài tập về hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình lăng trụ đứng tam giác và tứ giác; tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích và các bài toán thực tiễn mực nước dâng, sơn phòng, bể kính.

Bài tập cuối chương X
Hình hộp chữ nhật & Hình lập phương
  • Hình hộp chữ nhật ($a \times b \times c$):
    • $S_{xq} = 2(a + b)c$
    • $S_{tp} = 2(ab + bc + ca)$
    • $V = a \cdot b \cdot c$
  • Hình lập phương cạnh $a$:
    • $S_{xq} = 4a^2$
    • $S_{tp} = 6a^2$
    • $V = a^3$
Hình lăng trụ đứng tam giác & tứ giác
  • Hai mặt đáy song song và bằng nhau.
  • Các mặt bên là các hình chữ nhật; các cạnh bên song song và bằng nhau.
  • Diện tích xung quanh: $S_{xq} = C \cdot h$ ($C$ là chu vi đáy, $h$ là chiều cao).
  • Diện tích toàn phần: $S_{tp} = S_{xq} + 2S_{\text{đáy}}$.
  • Thể tích lăng trụ: $V = S_{\text{đáy}} \cdot h$.

Bài tập cuối chương X (SGK trang 102)

Bài 10.20 (SGK trang 102): Cái hộp bằng bìa

Người ta làm một cái hộp có dạng hình hộp chữ nhật bằng bìa với chiều dài $20\text{ cm}$, chiều rộng $14\text{ cm}$ và chiều cao $15\text{ cm}$.
a) Tính thể tích của cái hộp.
b) Tính diện tích bìa dùng để làm cái hộp (coi mép dán không đáng kể).

Xem lời giải chi tiết

a) Thể tích của cái hộp hình hộp chữ nhật là:

$$V = 20 \cdot 14 \cdot 15 = 4200\text{ (cm}^3\text{)}$$

b) Diện tích bìa dùng làm hộp chính là diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật:

$$S_{tp} = 2 \cdot (20 \cdot 14 + 20 \cdot 15 + 14 \cdot 15) = 2 \cdot (280 + 300 + 210) = 2 \cdot 790 = 1580\text{ (cm}^2\text{)}$$

Bài 10.21 (SGK trang 102): Tính diện tích và thể tích hai hình khối

Tính thể tích, diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật và hình lăng trụ trong Hình 10.43.

Hình 10.43a
Hình 10.43b
Xem lời giải chi tiết

1. Với hình hộp chữ nhật (Hình 10.43a) kích thước $9 \times 4$ và chiều cao $9$:

  • Thể tích: $V = 9 \cdot 4 \cdot 9 = 324\text{ (đvtt)}$.
  • Diện tích xung quanh: $S_{xq} = 2 \cdot (9 + 4) \cdot 9 = 2 \cdot 13 \cdot 9 = 234\text{ (đvdt)}$.
  • Diện tích toàn phần: $S_{tp} = S_{xq} + 2 \cdot S_{\text{đáy}} = 234 + 2 \cdot (9 \cdot 4) = 234 + 72 = 306\text{ (đvdt)}$.

2. Với hình lăng trụ đứng tam giác vuông (Hình 10.43b) có hai cạnh góc vuông $5$ và $12$, cạnh huyền $13$, chiều cao $20$:

  • Diện tích đáy: $S_{\text{đáy}} = \frac{1}{2} \cdot 5 \cdot 12 = 30\text{ (đvdt)}$.
  • Thể tích: $V = S_{\text{đáy}} \cdot h = 30 \cdot 20 = 600\text{ (đvtt)}$.
  • Chu vi đáy: $C = 5 + 12 + 13 = 30\text{ (đvdđ)}$.
  • Diện tích xung quanh: $S_{xq} = C \cdot h = 30 \cdot 20 = 600\text{ (đvdt)}$.
  • Diện tích toàn phần: $S_{tp} = S_{xq} + 2S_{\text{đáy}} = 600 + 2 \cdot 30 = 660\text{ (đvdt)}$.
Bài 10.22 (SGK trang 102): Khối gạch hình lập phương

Người ta xếp một số viên gạch dạng hình hộp chữ nhật tạo thành một khối hình lập phương cạnh $20\text{ cm}$ như Hình 10.44.
a) Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của khối gạch hình lập phương.
b) Tìm kích thước mỗi viên gạch.

Xem lời giải chi tiết

a) Khối gạch là hình lập phương cạnh $a = 20\text{ cm}$:

• Diện tích xung quanh: $$S_{xq} = 4 \cdot a^2 = 4 \cdot 20^2 = 4 \cdot 400 = 1600\text{ (cm}^2\text{)}$$

• Diện tích toàn phần: $$S_{tp} = 6 \cdot a^2 = 6 \cdot 20^2 = 6 \cdot 400 = 2400\text{ (cm}^2\text{)}$$

b) Quan sát Hình 10.44:

  • Chiều cao khối lập phương ($20\text{ cm}$) gồm 4 lớp gạch bằng nhau $\implies$ Chiều cao mỗi viên gạch là: $20 : 4 = 5\text{ cm}$.
  • Mỗi lớp có 2 viên gạch ghép sát chiều rộng $\implies$ Chiều rộng mỗi viên gạch là: $20 : 2 = 10\text{ cm}$.
  • Chiều dài mỗi viên gạch bằng đúng cạnh khối lập phương: $20\text{ cm}$.

Kết luận: Kích thước mỗi viên gạch là dài $20\text{ cm}$, rộng $10\text{ cm}$, cao $5\text{ cm}$.

Hình 10.44
Bài 10.23 (SGK trang 102): Lăn sơn căn phòng

Một căn phòng dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài $5\text{ m}$, chiều rộng $4\text{ m}$ và chiều cao $3\text{ m}$. Người ta muốn lăn sơn tường và trần nhà. Hỏi diện tích cần lăn sơn là bao nhiêu mét vuông, biết rằng tổng diện tích các cửa bằng $5{,}8\text{ m}^2$?

Xem lời giải chi tiết

Diện tích bốn bức tường xung quanh căn phòng là:

$$S_{xq} = 2 \cdot (5 + 4) \cdot 3 = 2 \cdot 9 \cdot 3 = 54\text{ (m}^2\text{)}$$

Diện tích trần nhà là:

$$S_{\text{trần}} = 5 \cdot 4 = 20\text{ (m}^2\text{)}$$

Tổng diện tích tường và trần là:

$$S_{\text{tổng}} = 54 + 20 = 74\text{ (m}^2\text{)}$$

Diện tích cần lăn sơn (sau khi trừ đi diện tích các cửa) là:

$$S = 74 - 5{,}8 = 68{,}2\text{ (m}^2\text{)}$$

Bài 10.23
Bài 10.24 (SGK trang 102): Bể cá và hòn đá trang trí

Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật làm bằng kính (không có nắp) có chiều dài $80\text{ cm}$, chiều rộng $50\text{ cm}$, chiều cao $45\text{ cm}$. Mực nước ban đầu trong bể cao $35\text{ cm}$.
a) Tính diện tích kính dùng để làm bể cá đó.
b) Người ta cho vào bể một hòn đá trang trí chìm hẳn trong nước thì mực nước của bể dâng lên thành $37{,}5\text{ cm}$. Tính thể tích hòn đá.

Xem lời giải chi tiết

a) Bể cá không có nắp gồm 4 mặt xung quanh và 1 mặt đáy:

• Diện tích xung quanh bể kính: $$S_{xq} = 2 \cdot (80 + 50) \cdot 45 = 2 \cdot 130 \cdot 45 = 11\ 700\text{ (cm}^2\text{)}$$

• Diện tích mặt đáy: $$S_{\text{đáy}} = 80 \cdot 50 = 4000\text{ (cm}^2\text{)}$$

• Diện tích kính dùng để làm bể cá là: $$S_{\text{kính}} = 11\ 700 + 4000 = 15\ 700\text{ (cm}^2\text{)} = 1{,}57\text{ (m}^2\text{)}$$

b) Mực nước trong bể dâng thêm là: $$\Delta h = 37{,}5 - 35 = 2{,}5\text{ (cm)}$$

Thể tích của hòn đá chính bằng thể tích nước dâng lên: $$V_{\text{đá}} = S_{\text{đáy}} \cdot \Delta h = 4000 \cdot 2{,}5 = 10\ 000\text{ (cm}^3\text{)} = 10\text{ (dm}^3\text{)}$$

Bài 10.24
Bài 10.25 (SGK trang 102): Cốc nước và các viên đá lập phương

Một chiếc cốc có dạng hình trụ, chứa đầy nước. Hỏi nếu bỏ vào cốc 5 viên đá dạng hình lập phương có cạnh $2\text{ cm}$ thì lượng nước trào ra ngoài là bao nhiêu?

Xem lời giải chi tiết

Thể tích của mỗi viên đá hình lập phương cạnh $2\text{ cm}$ là:

$$V_1 = 2^3 = 8\text{ (cm}^3\text{)}$$

Tổng thể tích của cả 5 viên đá hình lập phương là:

$$V = 5 \cdot 8 = 40\text{ (cm}^3\text{)}$$

Vì chiếc cốc ban đầu đang chứa đầy nước nên khi thả 5 viên đá chìm hoàn toàn vào trong cốc, lượng nước trào ra ngoài chính bằng tổng thể tích của 5 viên đá chiếm chỗ.

Kết luận: Lượng nước trào ra ngoài là $40\text{ cm}^3$ (tương đương $40\text{ ml}$).