Ưu đãi 50% Tặng Sổ tay 9+ Toán Cấp 2!
100%
Chương IX: Quan hệ giữa các yếu tố trong một tam giác

Bài 32: Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên

12 người đã học
Slide Giáo Viên

Bài 32: Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên

Khái niệm đường vuông góc, đường xiên và định lí khẳng định đường vuông góc là đường ngắn nhất trong các đoạn thẳng nối một điểm ngoài đường thẳng đến đường thẳng đó.

Chương IX • Quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác

BÀI 32: QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN

Khám phá khái niệm đường vuông góc, đường xiên và định lí khẳng định đường vuông góc là đường ngắn nhất nối một điểm ngoài đường thẳng đến đường thẳng đó.

Bài 32 Toán 7
Khái niệm, thuật ngữ
  • Đường vuông góc
  • Đường xiên
  • Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng
Kiến thức, kĩ năng
  • Nhận biết khái niệm đường vuông góc và đường xiên; khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng.
  • Biết quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên.
Tình huống mở đầu (Hình 9.8)

Bạn Nam tập bơi ở một bể bơi hình chữ nhật, trong đó có ba đường bơi $OA$, $OB$ và $OC$. Biết rằng $OA$ vuông góc với cạnh của bể bơi (Hình 9.8).

Nếu xuất phát từ điểm $O$ và bơi cùng tốc độ, để bơi sang bờ bên kia nhanh nhất thì bạn Nam nên chọn đường bơi nào?

Hãy cùng tìm hiểu bài học này để có lời giải thích toán học chính xác nhất!

Hình 9.8 Tình huống bể bơi
Hình 9.8
1

Khái niệm đường vuông góc và đường xiên

Từ một điểm $A$ không nằm trên đường thẳng $d$, kẻ đường thẳng vuông góc với $d$ tại $H$ (Hình 9.9).

• Đoạn thẳng $AH$ gọi là đoạn vuông góc hay đường vuông góc kẻ từ điểm $A$ đến đường thẳng $d$.

• Ta gọi $H$ là chân đường vuông góc (hoặc hình chiếu) hạ từ $A$ xuống $d$.

• Lấy một điểm $M$ trên $d$ ($M$ khác $H$), kẻ đoạn thẳng $AM$. Đoạn thẳng $AM$ gọi là một đường xiên kẻ từ $A$ đến đường thẳng $d$.

Hình 9.9 Đường vuông góc và đường xiên
Hình 9.9
2

So sánh đường vuông góc và đường xiên

Hoạt động (HĐ): So sánh AH và AM

Cho điểm $A$ không nằm trên đường thẳng $d$.

a) Hãy vẽ đường vuông góc $AH$ và một đường xiên $AM$ từ $A$ đến $d$.

b) Em hãy giải thích vì sao $AH < AM$.

Gợi ý từ SGK: Dùng quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác $AHM$ để giải thích nhé!
Xem lời giải chi tiết

a) Vẽ điểm $A$ ngoài $d$. Dùng êke hạ $AH \perp d$ tại $H$. Lấy điểm $M \neq H$ trên $d$, nối $A$ với $M$ ta được đường xiên $AM$.

b) Trong tam giác vuông $AHM$ vuông tại $H$:

• Góc vuông $\widehat{AHM} = 90^\circ$ là góc lớn nhất trong tam giác.

• Cạnh huyền $AM$ là cạnh đối diện với góc lớn nhất $\widehat{AHM}$, do đó $AM$ là cạnh lớn nhất trong tam giác $AHM$.

• Từ đó suy ra: $AH < AM$.

Định lí

Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó thì đường vuông góc là đường ngắn nhất.

Chú ý & Khái niệm khoảng cách

• Vì độ dài đoạn thẳng $AH$ là ngắn nhất trong các đoạn thẳng kẻ từ $A$ đến $d$ nên độ dài đoạn thẳng $AH$ được gọi là khoảng cách từ điểm $A$ đến đường thẳng $d$ (Hình 9.9).

• Khi điểm $A$ nằm trên đường thẳng $d$, người ta coi khoảng cách từ $A$ đến $d$ bằng $0$.

Luyện tập (Hình 9.10)

Cho hình vuông $ABCD$ có độ dài cạnh bằng $2\text{ cm}$, $M$ là một điểm trên cạnh $BC$ như Hình 9.10.

a) Hãy chỉ ra các đường vuông góc và đường xiên kẻ từ điểm $A$ đến đường thẳng $BC$.

b) So sánh hai đoạn thẳng $AB$ và $AM$.

c) Tìm khoảng cách từ điểm $C$ đến đường thẳng $AB$.

Hình 9.10 Luyện tập hình vuông
Hình 9.10
Xem lời giải chi tiết

a) Do $ABCD$ là hình vuông nên $AB \perp BC$ tại $B$.

• Đường vuông góc kẻ từ $A$ đến đường thẳng $BC$ là đoạn thẳng $AB$.

• Đoạn thẳng $AM$ là một đường xiên kẻ từ điểm $A$ đến đường thẳng $BC$ (với $M \neq B$).

b) Vì $AB$ là đường vuông góc còn $AM$ là đường xiên kẻ từ $A$ đến $BC$ nên theo định lí ta có: $AB < AM$.

c) Vì $ABCD$ là hình vuông nên $CB \perp AB$ tại $B$. Do đó, khoảng cách từ điểm $C$ đến đường thẳng $AB$ chính là độ dài đoạn vuông góc $CB = 2\text{ cm}$.

Vận dụng

Em hãy trả lời câu hỏi trong tình huống mở đầu.

Xem lời giải chi tiết

Gọi đường thẳng chứa bờ đối diện là đường thẳng $d$.

Vì $OA \perp d$ nên $OA$ là đường vuông góc kẻ từ điểm $O$ đến bờ bên kia, còn $OB$ và $OC$ là các đường xiên.

Theo định lí về quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường vuông góc là đường ngắn nhất: $OA < OB$ và $OA < OC$.

Do bạn Nam bơi cùng tốc độ nên đường bơi càng ngắn thì thời gian bơi càng ít. Vậy để bơi sang bờ bên kia nhanh nhất, bạn Nam nên chọn đường bơi $OA$.

Thử thách nhỏ (Hình 9.11)

a) Quan sát Hình 9.11, ta thấy khi $M$ thay đổi trên $d$, $M$ càng xa $H$ thì độ dài $AM$ càng lớn, tức là nếu $HM < HN$ thì $AM < AN$. Hãy chứng minh khẳng định này nhờ quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác $AMN$.

b) Xét hình vuông $ABCD$ và một điểm $M$ tuỳ ý nằm trên các cạnh của hình vuông. Hỏi với vị trí nào của $M$ thì $AM$ lớn nhất? Vì sao?

Hình 9.11 Thử thách nhỏ
Hình 9.11
Xem lời giải chi tiết

a) Trong tam giác vuông $AHM$ vuông tại $H$, góc $\widehat{AMH}$ là góc nhọn ($\widehat{AMH} < 90^\circ$).

Do góc $\widehat{AMN}$ kề bù với $\widehat{AMH}$ nên $\widehat{AMN} = 180^\circ - \widehat{AMH} > 90^\circ$, tức là $\widehat{AMN}$ là góc tù.

Trong tam giác $AMN$, vì $\widehat{AMN}$ là góc tù nên nó là góc lớn nhất trong tam giác. Cạnh đối diện với góc tù là cạnh lớn nhất, do đó $AN > AM$ hay $AM < AN$.

b) Nếu $M$ nằm trên cạnh chứa $A$ (tức là $AB$ hoặc $AD$) thì $AM \le AB$ hoặc $AM \le AD$.

Nếu $M$ nằm trên hai cạnh đối diện $BC$ hoặc $CD$:

• Khi $M$ thuộc $BC$: $AB \perp BC$ tại $B$, $AM$ là đường xiên hạ từ $A$ xuống $BC$. Theo câu a, hình chiếu $BM$ càng lớn thì $AM$ càng lớn. Do $M$ thuộc đoạn thẳng $BC$ nên $BM \le BC$, giá trị lớn nhất đạt được khi $M \equiv C$, khi đó $AM = AC$.

• Tương tự khi $M$ thuộc $CD$, $AM \le AC$.

Vậy $AM$ lớn nhất khi $M$ trùng với đỉnh $C$ đối diện với đỉnh $A$, khi đó $AM = AC$ (đường chéo của hình vuông).

BÀI TẬP CUỐI BÀI HỌC (SGK TRANG 65)

Bài 9.6 (SGK trang 65) Khái niệm

Chiều cao của tam giác ứng với một cạnh của nó có phải là khoảng cách từ đỉnh đối diện đến đường thẳng chứa cạnh đó không?

Xem lời giải chi tiết

Trả lời: Có.

Giải thích: Giả sử xét tam giác $ABC$, đường cao hạ từ đỉnh $A$ vuông góc với đường thẳng $BC$ tại $H$. Khi đó đoạn thẳng $AH$ là đoạn vuông góc kẻ từ điểm $A$ đến đường thẳng chứa cạnh $BC$.

Theo định nghĩa, khoảng cách từ đỉnh $A$ đến đường thẳng $BC$ chính là độ dài của đoạn vuông góc $AH$, tức là bằng độ dài đường cao tương ứng.

Bài 9.7 (SGK trang 65) Khoảng cách

Cho hình vuông $ABCD$. Hỏi trong bốn đỉnh của hình vuông:

a) Đỉnh nào cách đều hai điểm $A$ và $C$?

b) Đỉnh nào cách đều hai đường thẳng $AB$ và $AD$?

Xem lời giải chi tiết

Vì $ABCD$ là hình vuông nên $AB = BC = CD = DA$ và các góc ở mỗi đỉnh đều bằng $90^\circ$.

a) Đỉnh cách đều hai điểm $A$ và $C$:

• Xét đỉnh $B$: ta có $BA = BC$ (vì các cạnh của hình vuông bằng nhau) $\Rightarrow$ Đỉnh $B$ cách đều $A$ và $C$.

• Xét đỉnh $D$: ta có $DA = DC$ $\Rightarrow$ Đỉnh $D$ cách đều $A$ và $C$.

Vậy trong bốn đỉnh của hình vuông, hai đỉnh $B$ và $D$ cách đều hai điểm $A$ và $C$.

b) Đỉnh cách đều hai đường thẳng $AB$ và $AD$:

• Xét đỉnh $C$: Vì $CB \perp AB$ tại $B$ nên khoảng cách từ $C$ đến $AB$ là $CB$. Vì $CD \perp AD$ tại $D$ nên khoảng cách từ $C$ đến $AD$ là $CD$. Mà $CB = CD$ nên đỉnh $C$ cách đều hai đường thẳng $AB$ và $AD$.

• Xét đỉnh $A$: Điểm $A$ vừa thuộc đường thẳng $AB$ vừa thuộc đường thẳng $AD$, nên khoảng cách từ $A$ đến $AB$ bằng $0$ và đến $AD$ bằng $0$, tức là $A$ cũng cách đều $AB$ và $AD$.

Vậy đỉnh $C$ và đỉnh $A$ cách đều hai đường thẳng $AB$ và $AD$.

Bài 9.8 (SGK trang 65) Hình 9.12

Cho tam giác cân $ABC$, $AB = AC$. Lấy điểm $M$ tuỳ ý nằm giữa $B$ và $C$ (Hình 9.12).

a) Khi $M$ thay đổi thì độ dài $AM$ thay đổi. Xác định vị trí của điểm $M$ để độ dài $AM$ nhỏ nhất.

b) Chứng minh rằng với mọi điểm $M$ thì $AM < AB$.

Hình 9.12 Tam giác cân ABC
Hình 9.12
Xem lời giải chi tiết

a) Vị trí để $AM$ nhỏ nhất:

Kẻ đường vuông góc $AH \perp BC$ tại $H$. Do $\triangle ABC$ cân tại $A$ nên $H$ là trung điểm của $BC$ và $H$ nằm giữa $B$ và $C$.

Đoạn thẳng $AH$ là đường vuông góc hạ từ $A$ xuống $BC$, còn với mọi điểm $M \neq H$ thì $AM$ là đường xiên hạ từ $A$ xuống $BC$.

Theo định lí về đường vuông góc và đường xiên, ta có $AH \le AM$ với mọi vị trí của $M$. Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi $M \equiv H$.

Vậy độ dài $AM$ nhỏ nhất khi $M$ là chân đường vuông góc kẻ từ $A$ đến $BC$ (hay $M$ là trung điểm của $BC$).

b) Chứng minh $AM < AB$:

Xét hai trường hợp:

• Nếu $M \equiv H$: Khi đó $AM = AH$. Vì $AH$ là đường vuông góc còn $AB$ là đường xiên hạ từ $A$ đến $BC$, nên $AH < AB$, suy ra $AM < AB$.

• Nếu $M \neq H$: Giả sử $M$ nằm giữa $H$ và $B$. Theo kết quả Thử thách nhỏ trang 64, vì $HM < HB$ nên đường xiên tương ứng $AM < AB$. (Tương tự nếu $M$ nằm giữa $H$ và $C$ thì $AM < AC = AB$).

Vậy với mọi điểm $M$ nằm giữa $B$ và $C$ ta luôn có $AM < AB$.

Bài 9.9 (SGK trang 65) Hình 9.13

Cho tam giác $ABC$ vuông tại $A$. Hai điểm $M, N$ theo thứ tự nằm trên các cạnh $AB, AC$ ($M, N$ không phải là đỉnh của tam giác) (Hình 9.13).

Chứng minh rằng $MN < BC$.

(Gợi ý: So sánh $MN$ với $NB$, rồi so sánh $NB$ với $BC$).

Hình 9.13 Tam giác vuông ABC
Hình 9.13
Xem lời giải chi tiết

Ta nối $N$ với $B$.

Bước 1: So sánh $MN$ và $NB$.

Xét tam giác $AMN$ vuông tại $A$, ta có $NA \perp AB$ tại $A$.

Do đó, $NA$ là đường vuông góc kẻ từ $N$ đến đường thẳng $AB$, còn $NM$ và $NB$ là hai đường xiên kẻ từ $N$ đến đường thẳng $AB$.

Vì $M$ nằm giữa $A$ và $B$ nên khoảng cách hình chiếu $AM < AB$.

Theo quan hệ giữa hình chiếu và đường xiên, ta có: $MN < NB$ (1).

Bước 2: So sánh $NB$ và $BC$.

Xét tam giác $ABC$ vuông tại $A$, ta có $BA \perp AC$ tại $A$.

Do đó, $BA$ là đường vuông góc kẻ từ $B$ đến đường thẳng $AC$, còn $BN$ và $BC$ là hai đường xiên kẻ từ $B$ đến đường thẳng $AC$.

Vì $N$ nằm giữa $A$ và $C$ nên khoảng cách hình chiếu $AN < AC$.

Theo quan hệ giữa hình chiếu và đường xiên, ta có: $NB < BC$ (2).

Kết luận: Từ (1) và (2), theo tính chất bắc cầu ta suy ra $MN < BC$ (điều phải chứng minh).