Bài tập cuối chương I
Bài tập cuối chương I
Hệ thống hóa toàn bộ kiến thức Chương I: Phương trình bậc nhất hai ẩn, hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn, phương pháp thế, phương pháp cộng đại số và giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.
I. BẢNG TỔNG KẾT KIẾN THỨC CỐT LÕI CHƯƠNG I
1. Phương trình bậc nhất hai ẩn
- Dạng tổng quát: $ax + by = c$ ($a \ne 0$ hoặc $b \ne 0$).
- Tập nghiệm: Luôn có vô số nghiệm, biểu diễn hình học là một đường thẳng $d$ trên mặt phẳng toạ độ $Oxy$.
- Nếu $b \ne 0$, đường thẳng có phương trình $y = -\frac{a}{b}x + \frac{c}{b}$.
2. Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
- Dạng tổng quát: $\begin{cases} ax + by = c \\ a'x + b'y = c' \end{cases}$
- Nghiệm của hệ là toạ độ giao điểm của hai đường thẳng $d_1: ax+by=c$ và $d_2: a'x+b'y=c'$.
- Cắt nhau $\iff$ 1 nghiệm duy nhất; Song song $\iff$ Vô nghiệm; Trùng nhau $\iff$ Vô số nghiệm.
3. Hai phương pháp giải đại số
- Phương pháp thế: Rút một ẩn từ phương trình này rồi thế vào phương trình kia.
- Phương pháp cộng đại số: Nhân hai vế với hệ số thích hợp để hệ số của một ẩn bằng nhau hoặc đối nhau, sau đó cộng/trừ hai vế triệt tiêu ẩn đó.
4. Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
- Bước 1: Chọn 2 ẩn số, đặt điều kiện thích hợp và đơn vị.
- Bước 2: Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và lập 2 phương trình bậc nhất.
- Bước 3: Giải hệ phương trình và đối chiếu điều kiện để kết luận.
II. HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT BÀI TẬP SGK TRANG 24 - 25
A. $(-1; 1)$ B. $(-3; 2)$ C. $(2; -3)$ D. $(5; 5)$
Xem lời giải chi tiết
Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với $2$ và phương trình thứ hai với $7$, ta được:
$\begin{cases} 10x + 14y = -2 \\ 21x + 14y = -35 \end{cases}$
Trừ từng vế hai phương trình: $11x = -33 \iff x = -3$.
Thay $x = -3$ vào phương trình thứ hai: $3(-3) + 2y = -5 \iff 2y = 4 \iff y = 2$.
Vậy nghiệm của hệ phương trình là $(-3; 2)$. Chọn đáp án B.
Xem lời giải chi tiết
Thay toạ độ từng điểm vào vế trái của phương trình $4x - 3y = -1$:
- Với $A(1; 2)$: $4(1) - 3(2) = 4 - 6 = -2 \ne -1$ (Điểm $A$ không thuộc đường thẳng).
- Với $B(5; 6)$: $4(5) - 3(6) = 20 - 18 = 2 \ne -1$ (Điểm $B$ không thuộc đường thẳng).
- Với $C(2; 3)$: $4(2) - 3(3) = 8 - 9 = -1$ (Điểm $C$ thuộc đường thẳng).
- Với $D(-1; -1)$: $4(-1) - 3(-1) = -4 + 3 = -1$ (Điểm $D$ thuộc đường thẳng).
Vậy đường thẳng $4x - 3y = -1$ đi qua hai điểm $C$ và $D$. Chọn đáp án C.
Xem lời giải chi tiết
Từ phương trình thứ hai, ta có: $y = 2x - 2$. Thế vào phương trình thứ nhất:
$1{,}5x - 0{,}6(2x - 2) = 0{,}3 \iff 1{,}5x - 1{,}2x + 1{,}2 = 0{,}3 \iff 0{,}3x = -0{,}9 \iff x = -3$.
Thay $x = -3$ vào $y = 2x - 2$, ta được: $y = 2(-3) - 2 = -8$.
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là $(-3; -8)$. Chọn đáp án C.
Xem lời giải chi tiết
Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với $10/3$ (hoặc chia cho $0{,}3$):
$\frac{0{,}6}{0{,}3}x + \frac{0{,}3}{0{,}3}y = \frac{1{,}8}{0{,}3} \iff 2x + y = 6$.
Hệ phương trình trở thành: $\begin{cases} 2x + y = 6 \\ 2x + y = -6 \end{cases}$
Trừ từng vế hai phương trình ta được $0x + 0y = 12$ (vô lý).
Vậy hệ phương trình vô nghiệm. Chọn đáp án B.
a) $\begin{cases} 2x + 5y = 10 \\ \frac{2}{5}x + y = 1 \end{cases}$ b) $\begin{cases} 0{,}2x + 0{,}1y = 0{,}3 \\ 3x + y = 5 \end{cases}$ c) $\begin{cases} \frac{3}{2}x - y = \frac{1}{2} \\ 6x - 4y = 2 \end{cases}$
Xem lời giải chi tiết
Hệ thành: $\begin{cases} 2x + 5y = 10 \\ 2x + 5y = 5 \end{cases} \implies 0x + 0y = 5$ (vô lý).
$\implies$ Hệ phương trình vô nghiệm.
Thế vào phương trình thứ hai: $3x + (3 - 2x) = 5 \iff x = 2 \implies y = 3 - 2(2) = -1$.
$\implies$ Nghiệm duy nhất của hệ là $(2; -1)$.
Hai phương trình giống nhau hoàn toàn, do đó hệ có vô số nghiệm: $(x; \frac{3}{2}x - \frac{1}{2})$ với mọi $x \in \mathbb{R}$.
Xem lời giải chi tiết
Chu vi đường tròn là: $C = \pi \cdot d = 20\pi\text{ cm}$.
Gọi vận tốc của vật thứ nhất (chuyển động nhanh hơn) là $v_1\text{ (cm/s)}$ và vật thứ hai là $v_2\text{ (cm/s)}$ ($v_1 > v_2 > 0$).
- Khi chuyển động ngược chiều, tổng quãng đường hai vật đi được trong $4\text{ s}$ bằng đúng chu vi đường tròn:
$4v_1 + 4v_2 = 20\pi \iff v_1 + v_2 = 5\pi$.
- Khi chuyển động cùng chiều, hiệu quãng đường hai vật đi được trong $20\text{ s}$ bằng đúng chu vi đường tròn:
$20v_1 - 20v_2 = 20\pi \iff v_1 - v_2 = \pi$.
Giải hệ phương trình $\begin{cases} v_1 + v_2 = 5\pi \\ v_1 - v_2 = \pi \end{cases} \implies \begin{cases} v_1 = 3\pi \approx 9{,}42\text{ cm/s} \\ v_2 = 2\pi \approx 6{,}28\text{ cm/s} \end{cases}$.
Vậy vận tốc hai vật lần lượt là $3\pi\text{ cm/s}$ (xấp xỉ $9{,}42\text{ cm/s}$) và $2\pi\text{ cm/s}$ (xấp xỉ $6{,}28\text{ cm/s}$).
Xem lời giải chi tiết
Gọi giá trị của loại hàng thứ nhất và thứ hai khi chưa có thuế VAT lần lượt là $x$ và $y$ (triệu đồng) ($x, y > 0$).
- Trường hợp 1: Thuế VAT $10\%$ cho loại 1 và $8\%$ cho loại 2, tổng số tiền là $21{,}7$ triệu đồng:
$(1 + 0{,}10)x + (1 + 0{,}08)y = 21{,}7 \iff 1{,}1x + 1{,}08y = 21{,}7$.
- Trường hợp 2: Thuế VAT $9\%$ cho cả hai loại hàng, tổng số tiền là $21{,}8$ triệu đồng:
$(1 + 0{,}09)(x + y) = 21{,}8 \iff 1{,}09(x + y) = 21{,}8 \iff x + y = 20$.
Từ $x + y = 20 \implies y = 20 - x$. Thế vào phương trình thứ nhất:
$1{,}1x + 1{,}08(20 - x) = 21{,}7 \iff 0{,}02x + 21{,}6 = 21{,}7 \iff 0{,}02x = 0{,}1 \iff x = 5$.
$\implies y = 20 - 5 = 15$.
Vậy khi chưa tính thuế VAT, loại hàng thứ nhất có giá $5\text{ triệu đồng}$ và loại hàng thứ hai có giá $15\text{ triệu đồng}$.
Nhân phương trình thứ nhất với 2: $10x + 14y = -2$. Nhân phương trình thứ hai với 7: $21x + 14y = -35$.
Trừ hai vế cho nhau: $11x = -33 \implies x = -3$.
Thay vào phương trình thứ hai: $3(-3) + 2y = -5 \implies 2y = 4 \implies y = 2$.
Vậy nghiệm là $(-3; 2)$. Chọn B.
Thay toạ độ các điểm vào biểu thức $4x - 3y$:
- Với $C(2; 3)$: $4(2) - 3(3) = 8 - 9 = -1$ (thỏa mãn).
- Với $D(-1; -1)$: $4(-1) - 3(-1) = -4 + 3 = -1$ (thỏa mãn).
- Với $A(1; 2)$: $4(1) - 3(2) = -2 \ne -1$ (không thỏa).
- Với $B(5; 6)$: $4(5) - 3(6) = 2 \ne -1$ (không thỏa).
Vậy đường thẳng đi qua $C$ và $D$. Chọn C.
Từ phương trình thứ hai: $y = 2x - 2$. Thế vào phương trình thứ nhất:
$$1{,}5x - 0{,}6(2x - 2) = 0{,}3 \iff 1{,}5x - 1{,}2x + 1{,}2 = 0{,}3 \iff 0{,}3x = -0{,}9 \implies x = -3.$$
Suy ra: $y = 2(-3) - 2 = -8$.
Vậy hệ có nghiệm là $(-3; -8)$. Chọn C.
Chia cả hai vế của phương trình thứ nhất cho $0{,}3$, ta được: $2x + y = 6$.
Hệ trở thành: $\begin{cases} 2x + y = 6 \\ 2x + y = -6 \end{cases}$.
Vì vế trái bằng nhau nhưng vế phải khác nhau ($6 \ne -6$) nên hệ phương trình vô nghiệm (hai đường thẳng song song). Chọn B.
Nhân cả hai vế của phương trình thứ hai với $5$: $2x + 5y = 5$.
Trừ từng vế cho phương trình thứ nhất $2x + 5y = 10$, ta được: $0x + 0y = -5$ (vô lý).
Vậy hệ phương trình vô nghiệm. Chọn A.
Nhân phương trình thứ nhất với 10: $2x + y = 3 \implies y = 3 - 2x$.
Thế vào phương trình thứ hai: $3x + (3 - 2x) = 5 \iff x = 2$.
Suy ra $y = 3 - 2(2) = -1$.
Vậy nghiệm của hệ là $(2; -1)$. Chọn B.
Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 4: $6x - 4y = 2$.
Phương trình này trùng hoàn toàn với phương trình thứ hai.
Do đó hệ có vô số nghiệm: $(x; \frac{3}{2}x - \frac{1}{2})$ với mọi $x \in \mathbb{R}$. Chọn C.
Nhân phương trình thứ nhất với 3: $1{,}5x + 6y = -7{,}5$.
Nhân phương trình thứ hai với 2: $1{,}4x - 6y = 16{,}2$.
Cộng hai phương trình: $2{,}9x = 8{,}7 \implies x = 3$.
Thay $x = 3$ vào phương trình 1: $2y = -2{,}5 - 1{,}5 = -4 \implies y = -2$.
Vậy nghiệm là $(3; -2)$. Chọn A.
Nhân phương trình 1 với 8: $40x - 24y = -16$.
Nhân phương trình 2 với 3: $42x + 24y = 57$.
Cộng hai phương trình lại: $82x = 41 \implies x = \frac{41}{82} = 0{,}5$.
Thay $x = 0{,}5$ vào phương trình 1: $5(0{,}5) - 3y = -2 \iff 3y = 4{,}5 \implies y = 1{,}5$.
Vậy nghiệm là $(0{,}5; 1{,}5)$. Chọn B.
Đặt $u = x - 2$ và $v = 1 + y$. Ta có hệ bậc nhất theo $u, v$:
$$\begin{cases} 2u + 3v = -2 \\ 3u - 2v = -3 \end{cases}$$
Nhân phương trình 1 với 2 và phương trình 2 với 3, cộng lại: $13u = -13 \implies u = -1$.
Suy ra $3v = -2 - 2(-1) = 0 \implies v = 0$.
Từ đó: $x - 2 = -1 \implies x = 1$ và $1 + y = 0 \implies y = -1$.
Vậy nghiệm là $(1; -1)$. Chọn B.
Đã Thành Thạo Bài Tập Cơ Bản SGK?
Thử thách ngay với 6 bài toán tương tự & vận dụng nâng cao để bứt phá mục tiêu 9+!
Ngân Hàng Bài Toán Tương Tự & Vận Dụng Nâng Cao
Tuyển tập các bài toán phát triển từ câu hỏi SGK, bám sát đề minh họa và đề thi tốt nghiệp THPT 2025. Hướng dẫn tư duy bản chất, mẹo bấm máy giải nhanh và kèm lớp Zoom tương tác hàng tuần.
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!