Câu 321:Bài 5.35: Khoảng cách từ tâm đến tiếp tuyến và cát tuyến
191 đã làm
Toán Lớp 9
NhanBiet
Cho đường tròn $(O; R)$ và hai đường thẳng $a_1, a_2$. Gọi $d_1, d_2$ lần lượt là khoảng cách từ $O$ đến $a_1$ và $a_2$. Biết $(O)$ cắt $a_1$ và tiếp xúc với $a_2$. Khẳng định nào sau đây đúng?
Đã có 191 học sinh đã làm bài
Lời giải chi tiết:
Theo lý thuyết vị trí tương đối giữa đường thẳng và đường tròn:
Đường thẳng cắt đường tròn khi và chỉ khi khoảng cách nhỏ hơn bán kính: $d_1 < R$.
Đường thẳng tiếp xúc đường tròn khi và chỉ khi khoảng cách bằng bán kính: $d_2 = R$.
Chưa hiểu bước nào trong lời giải?
Câu 322:Bài 5.36a: Tam giác nội tiếp đường tròn nhận một cạnh làm đường kính
214 đã làm
Toán Lớp 9
ThongHieu
Cho tam giác $ABC$ có cạnh $BC$ là đường kính của đường tròn $(O)$. Điểm $A$ khác $B$ và $C$. Khẳng định nào sau đây là đúng về mối liên hệ giữa điểm $A$ và tam giác $ABC$?
Đã có 214 học sinh đã làm bài
Lời giải chi tiết:
Đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng một nửa cạnh huyền là điều kiện cần và đủ để tam giác vuông:
$A \in (O) \iff OA = \dfrac{BC}{2} \iff \triangle ABC$ vuông tại $A$.
Chưa hiểu bước nào trong lời giải?
Câu 323:Bài 5.36b: Tính các góc của tam giác vuông nội tiếp đường tròn
205 đã làm
Toán Lớp 9
ThongHieu
Cho đường tròn $(O)$ đường kính $BC$. Điểm $A$ là một giao điểm của $(O)$ với đường tròn $(B; BO)$. Số đo các góc $\widehat{A}, \widehat{B}, \widehat{C}$ của tam giác $ABC$ lần lượt bằng:
Đã có 205 học sinh đã làm bài
Lời giải chi tiết:
Vì $A \in (B; BO)$ nên $BA = BO = R$.
Vì $A \in (O)$ nên $OA = R$. Do đó tam giác $OAB$ có $OA = OB = AB = R$ nên là tam giác đều, suy ra $\widehat{B} = 60^\circ$.
Vì $A$ thuộc $(O)$ đường kính $BC$ nên $\widehat{A} = 90^\circ$, suy ra $\widehat{C} = 90^\circ - 60^\circ = 30^\circ$.
Chưa hiểu bước nào trong lời giải?
Câu 324:Bài 5.36c: Độ dài cung tròn chắn bởi góc ở tâm
200 đã làm
Toán Lớp 9
ThongHieu
Cho đường tròn $(O)$ đường kính $BC = 6\text{ cm}$, điểm $A \in (O)$ sao cho tam giác $OAB$ đều. Độ dài cung nhỏ $AC$ bằng:
Đã có 200 học sinh đã làm bài
Lời giải chi tiết:
Bán kính đường tròn là $R = \dfrac{BC}{2} = 3\text{ cm}$.
Vì tam giác $OAB$ đều nên $\widehat{AOB} = 60^\circ \implies \widehat{AOC} = 180^\circ - 60^\circ = 120^\circ$.
Câu 325:Bài 5.36c: Diện tích hình quạt tròn giới hạn bởi hai bán kính
177 đã làm
Toán Lớp 9
ThongHieu
Tiếp tục với giả thiết bài 5.36: Bán kính $R = 3\text{ cm}$, góc ở tâm $\widehat{AOC} = 120^\circ$. Diện tích hình quạt tròn giới hạn bởi hai bán kính $OA, OC$ và cung nhỏ $AC$ bằng:
Câu 326:Bài 5.37a: Tính chất đối xứng tâm của đường tròn
135 đã làm
Toán Lớp 9
NhanBiet
Cho dây cung $AB$ của $(O; 4\text{ cm})$ (không là đường kính). Lấy điểm $C$ đối xứng với $A$ qua $O$, điểm $D$ đối xứng với $B$ qua $O$. Kết luận nào sau đây đúng?
Đã có 135 học sinh đã làm bài
Lời giải chi tiết:
Vì $C$ đối xứng với $A$ qua tâm $O$ nên $OC = OA = 4\text{ cm} = R$, suy ra $C \in (O)$.
Tương tự, $D$ đối xứng với $B$ qua $O$ nên $OD = OB = 4\text{ cm} = R$, suy ra $D \in (O)$.
Do đó cả $C$ và $D$ đều nằm trên đường tròn $(O)$.
Chưa hiểu bước nào trong lời giải?
Câu 327:Bài 5.37b: Độ dài cung lớn của hình vuông nội tiếp đường tròn
125 đã làm
Toán Lớp 9
VanDung
Toán Tương Tự & Vận Dụng Nâng Cao 9+
Cho đường tròn $(O; 4\text{ cm})$. Biết tứ giác $ABCD$ nội tiếp $(O)$ là một hình vuông (với $AC, BD$ là hai đường kính vuông góc). Độ dài cung lớn $AB$ bằng:
Nội dung dành riêng cho học sinh MathUp
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Câu 328:Bài 5.37b: Diện tích quạt tròn tạo bởi hai đỉnh kề nhau của hình vuông nội tiếp
224 đã làm
Toán Lớp 9
ThongHieu
Cho đường tròn $(O; 4\text{ cm})$ và hình vuông nội tiếp $ABCD$. Diện tích hình quạt tròn giới hạn bởi hai bán kính $OA, OB$ và cung nhỏ $AB$ bằng:
Đã có 224 học sinh đã làm bài
Lời giải chi tiết:
Cung nhỏ $AB$ có số đo $90^\circ$. Diện tích hình quạt tròn tương ứng là:
Câu 329:Bài 5.38: Xác định vị trí tương đối giữa ba đường tròn
274 đã làm
Toán Lớp 9
ThongHieu
Cho điểm $B$ nằm giữa $A$ và $C$ sao cho $AB = 2\text{ cm}, BC = 1\text{ cm}$. Vẽ các đường tròn $(A; 1{,}5\text{ cm}), (B; 3\text{ cm})$ và $(C; 2\text{ cm})$. Khẳng định nào sau đây là SAI?
Đã có 274 học sinh đã làm bài
Lời giải chi tiết:
Ta xét cặp $(B; 3\text{ cm})$ và $(C; 2\text{ cm})$:
Khoảng cách giữa hai tâm là $d = BC = 1\text{ cm}$.
Hiệu hai bán kính là $R_B - R_C = 3 - 2 = 1\text{ cm} = d$.
Vì $d = R_B - R_C$ nên hai đường tròn $(B)$ và $(C)$ tiếp xúc trong, không phải tiếp xúc ngoài. Do đó câu C là sai.
Chưa hiểu bước nào trong lời giải?
Câu 330:Bài 5.39: Tiếp tuyến xuất phát từ đỉnh tam giác vuông
155 đã làm
Toán Lớp 9
VanDung
Toán Tương Tự & Vận Dụng Nâng Cao 9+
Cho tam giác $ABC$ vuông tại $A$. Vẽ hai đường tròn $(B; BA)$ và $(C; CA)$ cắt nhau tại $A$ và $A'$. Phát biểu nào sau đây đúng về các đoạn thẳng $BA, BA'$ đối với đường tròn $(C; CA)$?
Nội dung dành riêng cho học sinh MathUp
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Câu 331:Bài 5.40a: Dạng hình học của tứ giác nối tâm và trung điểm các dây
174 đã làm
Toán Lớp 9
ThongHieu
Cho hai đường tròn $(O)$ và $(O')$ cắt nhau tại $A$ và $B$. Đường thẳng $d$ qua $A$ cắt $(O)$ tại $E$ và cắt $(O')$ tại $F$ ($A$ giữa $E$ và $F$). Gọi $I, K$ lần lượt là trung điểm của $AE$ và $AF$. Tứ giác $OO'KI$ là hình gì?
Đã có 174 học sinh đã làm bài
Lời giải chi tiết:
Đường kính qua trung điểm của dây không qua tâm thì vuông góc với dây:
$I$ là trung điểm dây $AE \implies OI \perp EF$.
$K$ là trung điểm dây $AF \implies O'K \perp EF$.
Suy ra $OI \parallel O'K$ (cùng vuông góc với $EF$), do đó tứ giác $OO'KI$ là hình thang. Vì $\widehat{OIK} = 90^\circ$ nên $OO'KI$ là hình thang vuông.
Chưa hiểu bước nào trong lời giải?
Câu 332:Bài 5.40b: Tỉ số độ dài giữa đoạn nối hai trung điểm và cát tuyến
216 đã làm
Toán Lớp 9
ThongHieu
Tiếp tục bài 5.40: Điểm $A$ nằm giữa $E$ và $F$, $I$ là trung điểm $AE$, $K$ là trung điểm $AF$. Hệ thức nào biểu diễn đúng mối quan hệ giữa độ dài đoạn thẳng $IK$ và $EF$?
Đã có 216 học sinh đã làm bài
Lời giải chi tiết:
Vì điểm $A$ nằm giữa $E$ và $F$ nên $EF = AE + AF$.
Vì $I$ là trung điểm $AE$, $K$ là trung điểm $AF$ nên:
$$IK = IA + AK = \dfrac{1}{2}AE + \dfrac{1}{2}AF = \dfrac{1}{2}(AE + AF) = \dfrac{1}{2}EF.$$
Chưa hiểu bước nào trong lời giải?
Câu 333:Bài 5.40c: Điều kiện để tứ giác hình thang vuông trở thành hình chữ nhật
142 đã làm
Toán Lớp 9
VanDungCao
Toán Tương Tự & Vận Dụng Nâng Cao 9+
Tiếp tục bài 5.40: Đường thẳng $d$ đi qua điểm $A$ cần có vị trí như thế nào đối với đoạn thẳng nối hai tâm $OO'$ để hình thang vuông $OO'KI$ trở thành một hình chữ nhật?
Nội dung dành riêng cho học sinh MathUp
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Câu 334:Câu 1: Dạng tổng quát của hàm số bậc hai một ẩn đơn giản
212 đã làm
Toán Lớp 9
NhanBiet
Hàm số nào sau đây có dạng $y = ax^2$ ($a \ne 0$)?
Quãng đường chuyển động của một vật rơi tự do được tính bởi công thức $s = 4{,}9t^2$ ($s$ tính bằng mét, $t$ tính bằng giây). Một vật rơi từ độ cao $19{,}6\text{ m}$ chạm đất sau khoảng thời gian là:
Đã có 264 học sinh đã làm bài
Lời giải chi tiết:
Khi chạm đất, $s = 19{,}6\text{ m}$. Ta có:
$$4{,}9t^2 = 19{,}6 \iff t^2 = 4 \implies t = 2\text{ (giây) (do } t > 0\text{)}.$$
Chưa hiểu bước nào trong lời giải?
Câu 338:Câu 5: Diện tích hình tròn theo bán kính
201 đã làm
Toán Lớp 9
ThongHieu
Diện tích $S$ của hình tròn bán kính $r$ là một hàm số bậc hai theo biến $r$. Nếu bán kính hình tròn tăng lên gấp $3$ lần thì diện tích của nó thay đổi thế nào?
Đã có 201 học sinh đã làm bài
Lời giải chi tiết:
Công thức diện tích: $S = \pi r^2$.
Khi bán kính tăng 3 lần ($r' = 3r$):
$$S' = \pi (3r)^2 = 9\pi r^2 = 9S.$$
Vậy diện tích tăng gấp $9$ lần.
Chưa hiểu bước nào trong lời giải?
Câu 339:Câu 6: Thể tích lăng trụ đứng có đáy hình vuông
217 đã làm
Toán Lớp 9
ThongHieu
Một hình lăng trụ đứng có chiều cao $10\text{ cm}$ và đáy là hình vuông cạnh $a\text{ (cm)}$. Thể tích của hình lăng trụ khi cạnh đáy $a = 2\text{ cm}$ bằng:
Khi $a = 2\text{ cm} \implies V = 10 \cdot 2^2 = 40\text{ cm}^3$.
Chưa hiểu bước nào trong lời giải?
Câu 340:Câu 7: Cạnh của hình lập phương khi biết diện tích toàn phần
127 đã làm
Toán Lớp 9
ThongHieu
Diện tích toàn phần của hình lập phương cạnh $a\text{ (cm)}$ được cho bởi $S = 6a^2$. Nếu diện tích toàn phần là $54\text{ cm}^2$ thì độ dài cạnh $a$ của hình lập phương là:
Đã có 127 học sinh đã làm bài
Lời giải chi tiết:
Ta có: $6a^2 = 54 \iff a^2 = 9 \implies a = 3\text{ cm}$ (vì $a > 0$).
Đăng nhập hoặc đăng ký để mở khóa trọn bộ lời giải & bài toán nâng cao 9+
Lớp Học Trực Tuyến Tương Tác
Đăng Ký Giải Bài Qua Zoom Cùng Giáo viên MathUp.vn
Bài toán đăng ký:
Câu hỏi toán học
Nội dung tóm tắt đề bài...
Đăng Ký Zoom Thành Công!
Trợ lý của Giáo viên MathUp.vn đã tiếp nhận yêu cầu và sẽ gửi link phòng Zoom & thời gian cụ thể qua Zalo/SĐT cho em trước buổi học.
Quy Định & Pháp Lý MathUp.vn
Điều khoản sử dụng và chính sách bảo vệ dữ liệu học viên
Lưu ý: Khi bạn đăng ký hoặc đăng nhập tài khoản tại MathUp.vn, bạn đồng ý tuân thủ toàn bộ các điều khoản học tập và sử dụng dịch vụ dưới đây.
1
Tài khoản & Định danh số điện thoại cá nhân
Mỗi tài khoản gắn liền với 01 số điện thoại cá nhân của học sinh nhằm lưu trữ lộ trình học, lịch sử câu hỏi đã làm và tham gia các lớp học trực tuyến qua Zoom. Học viên có trách nhiệm bảo mật mật khẩu và không chia sẻ tài khoản cho nhiều người sử dụng chung.
Quy định tài khoản: Ban quản trị sẽ xóa vĩnh viễn các số điện thoại không tồn tại.
Khuyến nghị Zalo: Các số điện thoại nên gắn với số Zalo để tiện gửi tài liệu học tập, chuyên đề ôn thi 9+ và thông tin phòng học Zoom.
2
Bản quyền nội dung & Sở hữu trí tuệ
Toàn bộ đề thi, ngân hàng câu hỏi phân hóa, phương pháp giải nhanh, sơ đồ tóm tắt lý thuyết KaTeX và tài liệu ôn thi 9+ thuộc bản quyền độc quyền của MathUp.vn. Nghiêm cấm mọi hành vi sao chép, crawl dữ liệu tự động hoặc thương mại hóa khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản.
3
Hạn mức học tập & Gói tài khoản
Học sinh được học miễn phí 100% kho lý thuyết và luyện tập ngân hàng câu hỏi cơ bản; được cấp 20 bài vận dụng cao (9+) có giải chi tiết. Sau khi hoàn thành hạn mức 20 bài, học viên có thể liên hệ Hotline/Zalo 0919.661.480 để nâng cấp VIP không giới hạn.
4
Văn hóa lớp học trực tuyến qua Zoom
Học sinh tham gia lớp Zoom cần có mặt đúng giờ hẹn, chuẩn bị câu hỏi, giữ thái độ tôn sư trọng đạo và tôn trọng người dạy. Nghiêm cấm ghi hình, chụp ảnh phát tán riêng tư các buổi học khi chưa có sự đồng thuận từ Giáo viên MathUp.vn.
Cam kết cốt lõi: MathUp.vn cam kết bảo mật 100% dữ liệu cá nhân, không chia sẻ cho bên thứ ba vì mục đích tiếp thị thương mại.
1
Thông tin thu thập
Hệ thống chỉ thu thập thông tin tối thiểu: Họ tên, Số điện thoại (dùng làm tài khoản), Khối lớp, Trường THPT và kết quả làm bài tập để hỗ trợ học tập cá nhân hóa.
2
Bảo mật mật khẩu & Phiên truy cập
Mật khẩu được mã hóa an toàn trên hệ thống (chuẩn Hash một chiều). Quản trị viên không thể đọc mật khẩu gốc của học sinh. Bạn có thể đổi mật khẩu bất kỳ lúc nào.
3
Quyền quản lý dữ liệu
Học viên có quyền chỉnh sửa thông tin cá nhân trong Trang cá nhân hoặc gửi yêu cầu xóa tài khoản/dữ liệu qua email: hotro@mathup.vn.