Luyện Tập Bài Tập Toán Học
Rèn luyện tư duy trắc nghiệm và tự luận với lời giải chi tiết và công thức Toán hiển thị chuẩn KaTeX.
Cho hệ phương trình: \(\begin{cases} 2x - y = -3 \\ -2m^2x + 9y = 3(m+3) \end{cases}\) (Bài 1.8 SGK trang 16).
Khi \(m = 3\), số nghiệm của hệ phương trình là:
Thay \(m = 3\) vào hệ phương trình, ta được:
Chia hai vế của phương trình (2) cho \(-9\), ta được: \(2x - y = -2\).
Khi đó hệ trở thành \(\begin{cases} 2x - y = -3 \\ 2x - y = -2 \end{cases}\). Trừ từng vế ta được \(0 = -1\) (vô lý).
Vậy khi \(m = 3\), hệ phương trình vô nghiệm (Đáp án B).
Dùng MTCT thích hợp để tìm nghiệm của hệ phương trình (Bài 1.9a SGK trang 16):
\[ \begin{cases} 12x - 5y + 24 = 0 \\ -5x - 3y - 10 = 0 \end{cases} \]Nghiệm của hệ phương trình là:
Chuyển vế hệ số tự do sang vế phải:
Nhập các hệ số vào máy tính: \(a_1 = 12, b_1 = -5, c_1 = -24; a_2 = -5, b_2 = -3, c_2 = 10\).
Màn hình cho kết quả: \(x = -2; y = 0\). Nghiệm là \((-2; 0)\) (Đáp án A).
Dùng MTCT thích hợp để tìm nghiệm của hệ phương trình (Bài 1.9b SGK trang 16):
\[ \begin{cases} \frac{1}{3}x - y = \frac{2}{3} \\ x - 3y = 2 \end{cases} \]Kết quả hiển thị trên màn hình MTCT tương ứng với kết luận nào?
Nhân 3 vào hai vế của phương trình thứ nhất: \(x - 3y = 2\), trùng hoàn toàn với phương trình thứ hai.
Khi nhập các hệ số vào MTCT, máy tính hiển thị thông báo "Infinite Sol" (hoặc "Vô số nghiệm").
Vậy hệ phương trình có vô số nghiệm (Đáp án A).
Dùng MTCT thích hợp để tìm nghiệm của hệ phương trình (Bài 1.9c SGK trang 16):
\[ \begin{cases} 3x - 2y = 1 \\ -x + \frac{2}{3}y = 0 \end{cases} \]Kết luận nào sau đây là đúng?
Nhân hai vế của phương trình thứ hai với \(-3\), ta được: \(3x - 2y = 0\).
Khi đó hệ trở thành: \(\begin{cases} 3x - 2y = 1 \\ 3x - 2y = 0 \end{cases}\) ⇒ Vô lý (\(0 = 1\)).
Màn hình MTCT báo "No-Solution" (hoặc "Vô nghiệm").
Vậy hệ phương trình đã cho vô nghiệm (Đáp án A).
Dùng MTCT thích hợp để tìm nghiệm của hệ phương trình (Bài 1.9d SGK trang 16):
\[ \begin{cases} \frac{4}{9}x - \frac{3}{5}y = 11 \\ \frac{2}{9}x + \frac{1}{5}y = -2 \end{cases} \]Nghiệm của hệ phương trình là:
Nhập hệ số vào MTCT:
Màn hình cho kết quả: \(x = \frac{9}{2} = 4{,}5\) và \(y = -15\).
Vậy nghiệm của hệ phương trình là \(\left(\frac{9}{2}; -15\right)\) (Đáp án A).
Để pha chế 2 lít dung dịch acid HCl nồng độ 10% từ dung dịch acid HCl nồng độ 20% và 5% (Vận dụng 2 SGK trang 16):
Gọi \(x\) là số mililít dung dịch 20% và \(y\) là số mililít dung dịch 5% cần dùng. Số mililít mỗi dung dịch cần lấy tương ứng là:
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Tìm số tự nhiên \(n\) có hai chữ số, biết rằng tổng của hai chữ số đó bằng \(12\), và nếu viết hai chữ số đó theo thứ tự ngược lại thì được một số lớn hơn \(n\) là \(36\) đơn vị (Bài 1.15 SGK trang 23).
Số tự nhiên \(n\) cần tìm là:
Gọi chữ số hàng chục của \(n\) là \(x\), chữ số hàng đơn vị là \(y\) (\(x \in \{1; 2; \dots; 9\}, y \in \{0; 1; \dots; 9\}\)).
Số ban đầu là: \(n = 10x + y\). Khi viết ngược lại ta được số mới là: \(10y + x\).
Theo bài ra ta có:
- Tổng hai chữ số bằng 12: \(x + y = 12 \quad (1)\).
- Số mới lớn hơn \(n\) là 36 đơn vị: \((10y + x) - (10x + y) = 36 \iff 9y - 9x = 36 \iff y - x = 4 \quad (2)\).
Ta có hệ phương trình: \(\begin{cases} x + y = 12 \\ -x + y = 4 \end{cases}\)
Cộng từng vế hai phương trình: \(2y = 16 \iff y = 8\). Suy ra \(x = 12 - 8 = 4\) (thoả mãn điều kiện).
Vậy số tự nhiên cần tìm là \(n = 48\) (Đáp án A).
Điểm số trung bình của một vận động viên bắn súng sau \(100\) lần bắn là \(8{,}69\) điểm. Kết quả cụ thể được ghi trong bảng sau (Bài 1.16 SGK trang 23):
| Điểm số mỗi lần bắn | 10 | 9 | 8 | 7 | 6 |
| Số lần bắn | 25 | 42 | ? | 15 | ? |
Số lần bắn đạt điểm 8 là bao nhiêu?
Gọi số lần bắn đạt điểm 8 là \(x\) và số lần bắn đạt điểm 6 là \(y\) (\(x, y \in \mathbb{N}^*\)).
• Tổng số lần bắn là 100 lần: \(25 + 42 + x + 15 + y = 100 \iff x + y = 18 \quad (1)\).
• Tổng số điểm của 100 lần bắn: \(100 \times 8{,}69 = 869\) (điểm).
Giải hệ: \(\begin{cases} x + y = 18 \\ 4x + 3y = 68 \end{cases} \iff \begin{cases} 3x + 3y = 54 \\ 4x + 3y = 68 \end{cases} \implies x = 14\).
Vậy số lần bắn đạt điểm 8 là \(14\) lần (Đáp án A).
Từ bảng điểm số của vận động viên bắn súng ở Bài 1.16 SGK trang 23:
Số lần bắn đạt điểm 6 là bao nhiêu?
Theo kết quả từ hệ phương trình của bài 1.16:
Với \(x = 14\) là số lần bắn đạt điểm 8, ta suy ra số lần bắn đạt điểm 6 là: \(y = 18 - 14 = 4\) lần.
Vậy số lần bắn đạt điểm 6 là \(4\) lần (Đáp án A).
Năm ngoái, hai đơn vị sản xuất nông nghiệp thu hoạch được \(3\,600\) tấn thóc. Năm nay, hai đơn vị thu hoạch được \(4\,095\) tấn thóc. Biết rằng năm nay, đơn vị thứ nhất làm vượt mức \(15\%\), đơn vị thứ hai làm vượt mức \(12\%\) so với năm ngoái (Bài 1.17 SGK trang 23).
Năm nay, đơn vị thứ nhất thu hoạch được bao nhiêu tấn thóc?
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Từ dữ kiện Bài 1.17 SGK trang 23, năm nay đơn vị thứ hai thu hoạch được bao nhiêu tấn thóc?
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Hai người thợ cùng làm một công việc trong \(16\) giờ thì xong. Nếu người thứ nhất làm trong \(3\) giờ và người thứ hai làm trong \(6\) giờ thì chỉ hoàn thành được \(25\%\) công việc (Bài 1.18 SGK trang 23).
Nếu làm riêng một mình thì người thứ nhất hoàn thành công việc trong bao lâu?
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Từ dữ kiện Bài 1.18 SGK trang 23, nếu làm riêng một mình thì người thứ hai hoàn thành công việc trong bao lâu?
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Theo định nghĩa số thực âm, số thực $a$ là số âm khi và chỉ khi $a < 0$.
Số không âm là số lớn hơn hoặc bằng $0$. Do đó, khẳng định được biểu thị bởi: $b \ge 0$.
Khẳng định "$x$ lớn hơn 5" được biểu diễn bằng bất đẳng thức: $x > 5$.
"Không lớn hơn" đồng nghĩa với "nhỏ hơn hoặc bằng". Do đó, khẳng định được biểu thị bằng: $y \le -3$.
Áp dụng tính chất cộng cùng một số vào hai vế của bất đẳng thức:
Vì $a > b$, cộng cùng số $2$ vào hai vế ta được: $a + 2 > b + 2$.
Vì $a > b$, trừ cùng số $7$ (cộng cùng số $-7$) vào hai vế, bất đẳng thức giữ nguyên chiều:
$a - 7 > b - 7$.
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!