Ưu đãi 50% Tặng Sổ tay 9+ Toán Cấp 2!
100%
Toán Lớp 9 Chương V: Đường tròn 5 lượt xem

Luyện tập chung: Đường tròn, Cung và Dây, Diện tích hình quạt và hình vành khuyên

Củng cố và khắc sâu toàn bộ kiến thức nửa đầu Chương V: Định nghĩa đường tròn, tính chất đối xứng, đường kính và dây cung; liên hệ giữa cung và dây; công thức tính độ dài cung tròn, diện tích hình quạt tròn, hình vành khuyên và hình viên phân. Ứng dụng giải quyết các bài toán thực tiễn về guồng nước Tây Bắc và hệ thống truyền động líp - giò đĩa xe đạp.

Hệ thống kiến thức trọng tâm cần nhớ

1. Đường kính và Dây cung

• Trong các dây của đường tròn, đường kính là dây có độ dài lớn nhất.

• Đường kính vuông góc với một dây thì đi qua trung điểm của dây ấy và chia đôi cung căng dây.

• Tam giác vuông có cạnh huyền là đường kính của đường tròn ngoại tiếp.

2. Cung và Dây căng cung

• Trong một đường tròn: Hai dây bằng nhau căng hai cung bằng nhau.

• Dây lớn hơn căng cung lớn hơn.

• Số đo cung nhỏ bằng số đo của góc ở tâm chắn cung đó: $\text{sđ}\overparen{AB} = \widehat{AOB}$.

3. Độ dài cung & Diện tích

• Độ dài cung $n^\circ$: $l = \frac{\pi R n}{180}$.

• Diện tích quạt tròn: $S_q = \frac{\pi R^2 n}{360} = \frac{l R}{2}$.

• Diện tích hình vành khuyên: $S_{vk} = \pi(R^2 - r^2)$.

• Diện tích viên phân: $S_{vp} = S_q - S_{\triangle}$.

I

Các ví dụ điển hình trong SGK

Ví dụ 1 (SGK trang 96): Tam giác cân và đường tròn đường kính BC Hình học thuần túy

Cho tam giác nhọn $ABC$ cân tại $A$. Từ $B$ và $C$ kẻ lần lượt hai đường cao $BH$ và $CK$ của tam giác $ABC$.

a) Chứng minh rằng đường tròn tâm $O$ đường kính $BC$ đi qua $K$ và $H$.

b) Chứng minh rằng hai cung nhỏ $BH$ và $CK$ bằng nhau.

c) Tính số đo của cung nhỏ $KH$ nếu $\widehat{BAC} = 40^\circ$.

Ví dụ 1 đường tròn đường kính BC đi qua K và H
Xem lời giải chi tiết Ví dụ 1

a) Gọi $O$ là trung điểm của cạnh $BC$, bán kính $R = \frac{BC}{2} = OB = OC$.

Tam giác $BHC$ vuông tại $H$ có $HO$ là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền $BC$ nên $HO = \frac{BC}{2} = R \implies H \in (O; R)$.

Tương tự, tam giác $BKC$ vuông tại $K$ có $KO = \frac{BC}{2} = R \implies K \in (O; R)$.

Vậy đường tròn $(O; R)$ đường kính $BC$ đi qua cả hai điểm $K$ và $H$.

b) Hai tam giác vuông $\triangle HBC$ và $\triangle KCB$ có:

  • Cạnh huyền $BC$ chung;
  • $\widehat{ABC} = \widehat{ACB}$ (do $\triangle ABC$ cân tại $A$).

Do đó $\triangle HBC = \triangle KCB$ (cạnh huyền - góc nhọn) $\implies BH = CK$.

Hai dây bằng nhau $BH = CK$ căng hai cung nhỏ bằng nhau, suy ra $\text{sđ}\overparen{BH} = \text{sđ}\overparen{CK}$.

c) Vì tam giác $ABC$ cân tại $A$ có $\widehat{BAC} = 40^\circ$ nên:

$\widehat{ABC} = \widehat{ACB} = \frac{180^\circ - 40^\circ}{2} = 70^\circ$.

Tam giác $OBK$ cân tại $O$ (vì $OB = OK = R$) có góc ở đáy $\widehat{OBK} = 70^\circ$ nên góc ở đỉnh là:

$\widehat{BOK} = 180^\circ - 2 \times 70^\circ = 40^\circ$.

Tương tự tam giác $OCH$ cân tại $O$ có $\widehat{HOC} = 40^\circ$.

Mặt khác, ba điểm $B, O, C$ thẳng hàng nên:

$\widehat{KOH} = 180^\circ - \widehat{BOK} - \widehat{HOC} = 180^\circ - 40^\circ - 40^\circ = 100^\circ$.

Do đó số đo cung nhỏ $KH$ bằng $100^\circ$.

Ví dụ 2 (SGK trang 96-97): Khái niệm và diện tích hình viên phân Hình viên phân

Ta gọi hình giới hạn bởi một cung nhỏ của một đường tròn và dây căng cung đó là hình viên phân.

Lập công thức tính diện tích hình viên phân ứng với cung $90^\circ$, biết bán kính của đường tròn là $R$.

Hình viên phân ứng với góc ở tâm 90 độ
Xem lời giải chi tiết Ví dụ 2

Gọi $S$ là diện tích hình viên phân, $S_q$ là diện tích hình quạt tròn $AOB$ ứng với góc ở tâm $90^\circ$, và $S_t$ là diện tích tam giác vuông $OAB$.

Ta có diện tích hình quạt tròn:

$S_q = \frac{\pi R^2 \cdot 90}{360} = \frac{1}{4}\pi R^2$.

Diện tích tam giác vuông cân $OAB$ (vuông tại $O$):

$S_t = \frac{1}{2} OA \cdot OB = \frac{1}{2} R^2$.

Vậy diện tích hình viên phân là:

$S = S_q - S_t = \frac{1}{4}\pi R^2 - \frac{1}{2}R^2 = R^2\left(\frac{\pi}{4} - \frac{1}{2}\right)$.
II

Giải chi tiết Bài tập SGK (Trang 97 - 98)

Bài 5.14 (SGK trang 97) Trục đối xứng

Cho dây $AB$ không qua tâm của đường tròn $(O)$. Gọi $A'$ và $B'$ là hai điểm lần lượt đối xứng với $A$ và $B$ qua $O$. Hỏi đường trung trực của $A'B'$ có phải là trục đối xứng của $(O)$ hay không? Tại sao?

Xem lời giải chi tiết Bài 5.14

Trả lời: CÓ.

Giải thích: Vì $A, B \in (O)$ và $A', B'$ lần lượt đối xứng với $A, B$ qua tâm $O$ nên $OA' = OA = R$ và $OB' = OB = R$, suy ra $A', B'$ cũng thuộc đường tròn $(O)$. Do đó $A'B'$ là một dây cung của đường tròn $(O)$.

Theo tính chất hình học, trong một tam giác cân $OA'B'$ (có $OA' = OB' = R$), đường trung trực của cạnh đáy $A'B'$ đi qua đỉnh $O$ (tâm của đường tròn).

Vì mọi đường thẳng đi qua tâm đều là trục đối xứng của đường tròn, nên đường trung trực của $A'B'$ chính là một trục đối xứng của $(O)$.

Bài 5.15 (SGK trang 97) Đường kính và dây

Cho tam giác $ABC$ không là tam giác vuông. Gọi $H$ và $K$ là chân các đường vuông góc lần lượt hạ từ $B$ và $C$ xuống $AC$ và $AB$. Chứng minh rằng:

a) Đường tròn đường kính $BC$ đi qua các điểm $H$ và $K$; $\quad$ b) $KH < BC$.

Xem lời giải chi tiết Bài 5.15

a) Gọi $O$ là trung điểm của cạnh $BC$.

Tam giác $BHC$ vuông tại $H \implies HO = \frac{BC}{2}$.

Tam giác $BKC$ vuông tại $K \implies KO = \frac{BC}{2}$.

Suy ra bốn điểm $B, C, H, K$ cùng cách đều $O$ một khoảng bằng $\frac{BC}{2}$. Do đó đường tròn đường kính $BC$ đi qua $H$ và $K$.

b) Trong đường tròn đường kính $BC$, đoạn thẳng $BC$ là đường kính, còn $KH$ là một dây cung.

Vì tam giác $ABC$ không vuông tại $A$ nên đường thẳng $KH$ không đi qua tâm $O$.

Theo định lý so sánh giữa đường kính và dây: trong một đường tròn, đường kính là dây lớn nhất. Do đó dây $KH < BC$ (đpcm).

Bài 5.16 (SGK trang 97): Bài toán thực tiễn Cọn nước (Guồng nước) miền núi Ứng dụng thực tế

Có thể xem guồng nước (cọn nước) là một công cụ có dạng hình tròn, quay được nhờ sức nước chảy để đưa nước lên ruộng cao.

Giả sử ngấn nước ngăn cách giữa phần trên và phần dưới nước của guồng nước được biểu thị bởi cung ứng với một dây dài $4\text{ m}$ ($AB = 4\text{ m}$) và điểm ngập sâu nhất là điểm $C$ với $HC = 0{,}5\text{ m}$ (trên Hình 5.22b). Hãy tính bán kính của guồng nước.

Cọn nước miền núi Tây Bắc Mô hình hình học bài toán guồng nước
Xem lời giải chi tiết Bài 5.16

Gọi $O$ là tâm của đường tròn biểu diễn guồng nước và $R$ là bán kính của guồng nước ($OA = OC = R$).

Theo đề bài, $C$ là điểm ngập sâu nhất nên đoạn thẳng nối tâm $OC$ vuông góc với dây mặt nước $AB$ tại trung điểm $H$ của $AB$.

Ta có: $AH = \frac{AB}{2} = \frac{4}{2} = 2\text{ m}$.

Đoạn $OH = OC - HC = R - 0{,}5\text{ m}$.

Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác vuông $OHA$ (vuông tại $H$):

$OA^2 = OH^2 + AH^2 \iff R^2 = (R - 0{,}5)^2 + 2^2$

$\iff R^2 = R^2 - R + 0{,}25 + 4 \iff R = 4{,}25\text{ m}$.

Vậy bán kính của guồng nước bằng $4{,}25\text{ m}$.

Bài 5.17 (SGK trang 98) Cung và quạt tròn

Cho đường tròn $(O; 5\text{ cm})$.

a) Nêu cách vẽ dây $AB$ sao cho khoảng cách từ điểm $O$ đến dây $AB$ bằng $2{,}5\text{ cm}$.

b) Tính độ dài của dây $AB$ trong câu a (làm tròn đến hàng phần trăm).

c) Tính số đo và độ dài của cung nhỏ $AB$.

d) Tính diện tích hình quạt tròn ứng với cung nhỏ $AB$.

Xem lời giải chi tiết Bài 5.17

a) Cách vẽ: Vẽ đường tròn phụ $(O; 2{,}5\text{ cm})$ đồng tâm với $(O; 5\text{ cm})$. Kẻ một tiếp tuyến bất kì với đường tròn phụ, tiếp tuyến này cắt đường tròn $(O; 5\text{ cm})$ tại hai điểm $A$ và $B$. Khi đó đoạn $AB$ chính là dây cần vẽ có khoảng cách đến $O$ bằng $2{,}5\text{ cm}$.

b) Độ dài dây $AB$: Gọi $H$ là chân đường vuông góc kẻ từ $O$ đến $AB \implies OH = 2{,}5\text{ cm}$.

Tam giác vuông $OHA$ có: $AH = \sqrt{OA^2 - OH^2} = \sqrt{5^2 - 2{,}5^2} = \sqrt{18{,}75} = 2{,}5\sqrt{3}\text{ cm}$.

Suy ra: $AB = 2AH = 5\sqrt{3} \approx 8{,}66\text{ cm}$.

c) Số đo và độ dài cung nhỏ $AB$:

Trong tam giác vuông $OHA$, ta có: $\cos \widehat{AOH} = \frac{OH}{OA} = \frac{2{,}5}{5} = \frac{1}{2} \implies \widehat{AOH} = 60^\circ$.

Vì $OH \perp AB$ nên tia $OH$ là phân giác của $\widehat{AOB} \implies \widehat{AOB} = 2 \times 60^\circ = 120^\circ$.

Do đó số đo cung nhỏ $AB$ là: $\text{sđ}\overparen{AB} = 120^\circ$.

Độ dài cung nhỏ $AB$ là: $l = \frac{\pi R n}{180} = \frac{\pi \cdot 5 \cdot 120}{180} = \frac{10\pi}{3} \approx 10{,}47\text{ cm}$.

d) Diện tích hình quạt tròn:

Diện tích hình quạt tròn ứng với cung nhỏ $AB$ là:

$S_q = \frac{\pi R^2 n}{360} = \frac{\pi \cdot 5^2 \cdot 120}{360} = \frac{25\pi}{3} \approx 26{,}18\text{ cm}^2$.

Bài 5.18 (SGK trang 98): Truyền động xích xe đạp Cơ học ứng dụng

Ba bộ phận truyền chuyển động của một chiếc xe đạp gồm một giò đĩa (bánh răng gắn với bàn đạp), một chiếc líp (bánh răng gắn với bánh xe) và bộ xích.

Biết giò đĩa có bán kính $R_1 = 15\text{ cm}$, líp có bán kính $R_2 = 4\text{ cm}$ và bánh xe có đường kính $65\text{ cm}$. Hỏi khi người đi xe đạp một vòng thì xe chạy được quãng đường dài bao nhiêu mét (làm tròn đến hàng phần chục)?

Bộ truyền động xe đạp
Xem lời giải chi tiết Bài 5.18

Khi người đi xe đạp quay bàn đạp được $1$ vòng thì giò đĩa quay được $1$ vòng.

Chiều dài dây xích di chuyển bằng chu vi của giò đĩa: $C_1 = 2\pi R_1 = 2\pi \cdot 15 = 30\pi\text{ cm}$.

Chu vi của líp là: $C_2 = 2\pi R_2 = 2\pi \cdot 4 = 8\pi\text{ cm}$.

Số vòng líp quay được là tỉ số chu vi giữa giò đĩa và líp:

$n = \frac{C_1}{C_2} = \frac{R_1}{R_2} = \frac{15}{4} = 3{,}75\text{ (vòng)}$.

Vì líp gắn đồng trục với bánh xe nên bánh xe cũng quay được $3{,}75$ vòng.

Chu vi bánh xe có đường kính $D = 65\text{ cm}$ là: $C_{bx} = \pi D = 65\pi\text{ cm}$.

Quãng đường xe chạy được sau $1$ vòng đạp là:

$s = n \cdot C_{bx} = 3{,}75 \times 65\pi = 243{,}75\pi \approx 765{,}76\text{ cm} \approx 7{,}7\text{ m}$.

Vậy xe chạy được quãng đường xấp xỉ $7{,}7\text{ m}$.

Bài 5.19 (SGK trang 98): Tam giác đều và diện tích viên phân Hình viên phân tam giác đều

Cho tam giác đều $ABC$ có cạnh $AB = 2\sqrt{3}\text{ cm}$. Nửa đường tròn đường kính $BC$ cắt hai cạnh $AB$ và $AC$ lần lượt tại $D$ và $E$ (khác $B$ và $C$).

a) Chứng tỏ rằng ba cung nhỏ $BD, DE$ và $EC$ bằng nhau. Tính số đo mỗi cung ấy.

b) Tính diện tích của hình viên phân giới hạn bởi dây $BD$ và cung nhỏ $BD$.

Bài 5.19 hình viên phân tam giác đều
Xem lời giải chi tiết Bài 5.19

Gọi $O$ là trung điểm của cạnh $BC$. Bán kính của nửa đường tròn là $R = \frac{BC}{2} = \frac{2\sqrt{3}}{2} = \sqrt{3}\text{ cm}$.

a) Xét tam giác $OBD$: Ta có $OB = OD = R$ nên $\triangle OBD$ cân tại $O$.

Mặt khác, tam giác $ABC$ đều nên $\widehat{OBD} = 60^\circ$. Tam giác cân có một góc $60^\circ$ là tam giác đều, do đó $\widehat{BOD} = 60^\circ$.

Suy ra số đo cung nhỏ $BD$ là: $\text{sđ}\overparen{BD} = \widehat{BOD} = 60^\circ$.

Chứng minh hoàn toàn tương tự ta có $\triangle OCE$ đều $\implies \widehat{COE} = 60^\circ \implies \text{sđ}\overparen{EC} = 60^\circ$.

Góc ở tâm $\widehat{DOE} = 180^\circ - \widehat{BOD} - \widehat{COE} = 180^\circ - 60^\circ - 60^\circ = 60^\circ \implies \text{sđ}\overparen{DE} = 60^\circ$.

Vậy ba cung nhỏ $BD, DE, EC$ bằng nhau và đều có số đo bằng $60^\circ$.

b) Diện tích hình viên phân giới hạn bởi dây $BD$ và cung nhỏ $BD$:

Diện tích hình quạt tròn $OBD$ ứng với góc $60^\circ$:

$S_q = \frac{\pi R^2 \cdot 60}{360} = \frac{\pi (\sqrt{3})^2}{6} = \frac{3\pi}{6} = \frac{\pi}{2}\text{ cm}^2$.

Tam giác đều $OBD$ có cạnh bằng $R = \sqrt{3}\text{ cm}$, diện tích của nó là:

$S_{\triangle OBD} = \frac{(\sqrt{3})^2 \sqrt{3}}{4} = \frac{3\sqrt{3}}{4}\text{ cm}^2$.

Diện tích hình viên phân cần tìm là:

$S_{vp} = S_q - S_{\triangle OBD} = \frac{\pi}{2} - \frac{3\sqrt{3}}{4} \approx 1{,}5708 - 1{,}2990 \approx 0{,}27\text{ cm}^2$.