Ưu đãi 50% Tặng Sổ tay 9+ Toán Cấp 2!
100%
Toán Lớp 9 Chương I: Phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn 4 lượt xem

Bài tập cuối chương I

Hệ thống hóa toàn bộ kiến thức Chương I: Phương trình bậc nhất hai ẩn, hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn, phương pháp thế, phương pháp cộng đại số và giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.

Tổng kết Chương I Toán 9
Hệ thống hóa kiến thức Chương I: Phương trình & Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

I. BẢNG TỔNG KẾT KIẾN THỨC CỐT LÕI CHƯƠNG I

1. Phương trình bậc nhất hai ẩn

- Dạng tổng quát: $ax + by = c$ ($a \ne 0$ hoặc $b \ne 0$).
- Tập nghiệm: Luôn có vô số nghiệm, biểu diễn hình học là một đường thẳng $d$ trên mặt phẳng toạ độ $Oxy$.
- Nếu $b \ne 0$, đường thẳng có phương trình $y = -\frac{a}{b}x + \frac{c}{b}$.

2. Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

- Dạng tổng quát: $\begin{cases} ax + by = c \\ a'x + b'y = c' \end{cases}$
- Nghiệm của hệ là toạ độ giao điểm của hai đường thẳng $d_1: ax+by=c$ và $d_2: a'x+b'y=c'$.
- Cắt nhau $\iff$ 1 nghiệm duy nhất; Song song $\iff$ Vô nghiệm; Trùng nhau $\iff$ Vô số nghiệm.

3. Hai phương pháp giải đại số

- Phương pháp thế: Rút một ẩn từ phương trình này rồi thế vào phương trình kia.
- Phương pháp cộng đại số: Nhân hai vế với hệ số thích hợp để hệ số của một ẩn bằng nhau hoặc đối nhau, sau đó cộng/trừ hai vế triệt tiêu ẩn đó.

4. Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

- Bước 1: Chọn 2 ẩn số, đặt điều kiện thích hợp và đơn vị.
- Bước 2: Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và lập 2 phương trình bậc nhất.
- Bước 3: Giải hệ phương trình và đối chiếu điều kiện để kết luận.

II. HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT BÀI TẬP SGK TRANG 24 - 25

Bài 1.19 (Trang 24 SGK): Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình $\begin{cases} 5x + 7y = -1 \\ 3x + 2y = -5 \end{cases}$ ?

A. $(-1; 1)$      B. $(-3; 2)$      C. $(2; -3)$      D. $(5; 5)$

Xem lời giải chi tiết

Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với $2$ và phương trình thứ hai với $7$, ta được:

$\begin{cases} 10x + 14y = -2 \\ 21x + 14y = -35 \end{cases}$

Trừ từng vế hai phương trình: $11x = -33 \iff x = -3$.

Thay $x = -3$ vào phương trình thứ hai: $3(-3) + 2y = -5 \iff 2y = 4 \iff y = 2$.

Vậy nghiệm của hệ phương trình là $(-3; 2)$. Chọn đáp án B.

Bài 1.20 (Trang 24 SGK): Trên mặt phẳng toạ độ $Oxy$, cho các điểm $A(1; 2), B(5; 6), C(2; 3), D(-1; -1)$. Đường thẳng $4x - 3y = -1$ đi qua hai điểm nào trong các điểm đã cho?
Đồ thị bài 1.20
Xem lời giải chi tiết

Thay toạ độ từng điểm vào vế trái của phương trình $4x - 3y = -1$:

  • Với $A(1; 2)$: $4(1) - 3(2) = 4 - 6 = -2 \ne -1$ (Điểm $A$ không thuộc đường thẳng).
  • Với $B(5; 6)$: $4(5) - 3(6) = 20 - 18 = 2 \ne -1$ (Điểm $B$ không thuộc đường thẳng).
  • Với $C(2; 3)$: $4(2) - 3(3) = 8 - 9 = -1$ (Điểm $C$ thuộc đường thẳng).
  • Với $D(-1; -1)$: $4(-1) - 3(-1) = -4 + 3 = -1$ (Điểm $D$ thuộc đường thẳng).

Vậy đường thẳng $4x - 3y = -1$ đi qua hai điểm $C$ và $D$. Chọn đáp án C.

Bài 1.21 (Trang 24 SGK): Hệ phương trình $\begin{cases} 1{,}5x - 0{,}6y = 0{,}3 \\ -2x + y = -2 \end{cases}$ có nghiệm là cặp số nào?
Xem lời giải chi tiết

Từ phương trình thứ hai, ta có: $y = 2x - 2$. Thế vào phương trình thứ nhất:

$1{,}5x - 0{,}6(2x - 2) = 0{,}3 \iff 1{,}5x - 1{,}2x + 1{,}2 = 0{,}3 \iff 0{,}3x = -0{,}9 \iff x = -3$.

Thay $x = -3$ vào $y = 2x - 2$, ta được: $y = 2(-3) - 2 = -8$.

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là $(-3; -8)$. Chọn đáp án C.

Bài 1.22 (Trang 24 SGK): Hệ phương trình $\begin{cases} 0{,}6x + 0{,}3y = 1{,}8 \\ 2x + y = -6 \end{cases}$ có số nghiệm là bao nhiêu?
Xem lời giải chi tiết

Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với $10/3$ (hoặc chia cho $0{,}3$):

$\frac{0{,}6}{0{,}3}x + \frac{0{,}3}{0{,}3}y = \frac{1{,}8}{0{,}3} \iff 2x + y = 6$.

Hệ phương trình trở thành: $\begin{cases} 2x + y = 6 \\ 2x + y = -6 \end{cases}$

Trừ từng vế hai phương trình ta được $0x + 0y = 12$ (vô lý).

Vậy hệ phương trình vô nghiệm. Chọn đáp án B.

Bài 1.23 (Trang 24 SGK): Giải các hệ phương trình sau:

a) $\begin{cases} 2x + 5y = 10 \\ \frac{2}{5}x + y = 1 \end{cases}$      b) $\begin{cases} 0{,}2x + 0{,}1y = 0{,}3 \\ 3x + y = 5 \end{cases}$      c) $\begin{cases} \frac{3}{2}x - y = \frac{1}{2} \\ 6x - 4y = 2 \end{cases}$

Xem lời giải chi tiết
a) Nhân hai vế phương trình thứ hai với $5$: $2x + 5y = 5$.
Hệ thành: $\begin{cases} 2x + 5y = 10 \\ 2x + 5y = 5 \end{cases} \implies 0x + 0y = 5$ (vô lý).
$\implies$ Hệ phương trình vô nghiệm.
b) Nhân hai vế phương trình thứ nhất với $10$: $2x + y = 3 \implies y = 3 - 2x$.
Thế vào phương trình thứ hai: $3x + (3 - 2x) = 5 \iff x = 2 \implies y = 3 - 2(2) = -1$.
$\implies$ Nghiệm duy nhất của hệ là $(2; -1)$.
c) Nhân hai vế phương trình thứ nhất với $4$: $6x - 4y = 2$.
Hai phương trình giống nhau hoàn toàn, do đó hệ có vô số nghiệm: $(x; \frac{3}{2}x - \frac{1}{2})$ với mọi $x \in \mathbb{R}$.
Bài 1.27 (Trang 25 SGK): Hai vật chuyển động đều trên một đường tròn đường kính $20\text{ cm}$, xuất phát cùng một lúc, từ cùng một điểm. Nếu chuyển động ngược chiều thì cứ sau $4\text{ s}$ chúng lại gặp nhau. Nếu chuyển động cùng chiều thì cứ sau $20\text{ s}$ chúng lại gặp nhau. Tính vận tốc $(\text{cm/s})$ của mỗi vật.
Sơ đồ chuyển động tròn bài 1.27
Xem lời giải chi tiết

Chu vi đường tròn là: $C = \pi \cdot d = 20\pi\text{ cm}$.

Gọi vận tốc của vật thứ nhất (chuyển động nhanh hơn) là $v_1\text{ (cm/s)}$ và vật thứ hai là $v_2\text{ (cm/s)}$ ($v_1 > v_2 > 0$).

- Khi chuyển động ngược chiều, tổng quãng đường hai vật đi được trong $4\text{ s}$ bằng đúng chu vi đường tròn:
$4v_1 + 4v_2 = 20\pi \iff v_1 + v_2 = 5\pi$.

- Khi chuyển động cùng chiều, hiệu quãng đường hai vật đi được trong $20\text{ s}$ bằng đúng chu vi đường tròn:
$20v_1 - 20v_2 = 20\pi \iff v_1 - v_2 = \pi$.

Giải hệ phương trình $\begin{cases} v_1 + v_2 = 5\pi \\ v_1 - v_2 = \pi \end{cases} \implies \begin{cases} v_1 = 3\pi \approx 9{,}42\text{ cm/s} \\ v_2 = 2\pi \approx 6{,}28\text{ cm/s} \end{cases}$.

Vậy vận tốc hai vật lần lượt là $3\pi\text{ cm/s}$ (xấp xỉ $9{,}42\text{ cm/s}$) và $2\pi\text{ cm/s}$ (xấp xỉ $6{,}28\text{ cm/s}$).

Bài 1.28 (Trang 25 SGK): Một người mua hai loại hàng và phải trả tổng cộng là $21{,}7\text{ triệu đồng}$, kể cả thuế giá trị gia tăng (VAT) với mức $10\%$ đối với loại hàng thứ nhất và $8\%$ đối với loại hàng thứ hai. Nếu thuế VAT là $9\%$ đối với cả hai loại hàng thì người đó phải trả tổng cộng $21{,}8\text{ triệu đồng}$. Hỏi nếu không kể thuế VAT thì người đó phải trả bao nhiêu tiền cho mỗi loại hàng?
Xem lời giải chi tiết

Gọi giá trị của loại hàng thứ nhất và thứ hai khi chưa có thuế VAT lần lượt là $x$ và $y$ (triệu đồng) ($x, y > 0$).

- Trường hợp 1: Thuế VAT $10\%$ cho loại 1 và $8\%$ cho loại 2, tổng số tiền là $21{,}7$ triệu đồng:
$(1 + 0{,}10)x + (1 + 0{,}08)y = 21{,}7 \iff 1{,}1x + 1{,}08y = 21{,}7$.

- Trường hợp 2: Thuế VAT $9\%$ cho cả hai loại hàng, tổng số tiền là $21{,}8$ triệu đồng:
$(1 + 0{,}09)(x + y) = 21{,}8 \iff 1{,}09(x + y) = 21{,}8 \iff x + y = 20$.

Từ $x + y = 20 \implies y = 20 - x$. Thế vào phương trình thứ nhất:
$1{,}1x + 1{,}08(20 - x) = 21{,}7 \iff 0{,}02x + 21{,}6 = 21{,}7 \iff 0{,}02x = 0{,}1 \iff x = 5$.

$\implies y = 20 - 5 = 15$.

Vậy khi chưa tính thuế VAT, loại hàng thứ nhất có giá $5\text{ triệu đồng}$ và loại hàng thứ hai có giá $15\text{ triệu đồng}$.