Ưu đãi 50% Tặng Sổ tay 9+ Toán Cấp 2!
100%
Toán Lớp 7 Chương IV: Tam giác bằng nhau 4 lượt xem

Bài 16: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng

Bài 16: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng - Khái niệm tam giác cân, tính chất hai góc ở đáy, tam giác đều, định nghĩa và tính chất của đường trung trực của đoạn thẳng

Chương IV: Tam giác bằng nhau

BÀI 16: TAM GIÁC CÂN. ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA ĐOẠN THẲNG

Tìm hiểu định nghĩa, các tính chất đặc sắc của tam giác cân, tam giác đều và khám phá bản chất hình học của đường trung trực - trục đối xứng quan trọng của đoạn thẳng.

Banner Bài 16 Tam giác cân Đường trung trực của đoạn thẳng
Khái niệm, thuật ngữ
  • Tam giác cân, cạnh bên, cạnh đáy, góc ở đỉnh, góc ở đáy
  • Tam giác đều, tam giác vuông cân
  • Đường trung trực của đoạn thẳng, trục đối xứng của đoạn thẳng
Kiến thức, kĩ năng
  • Nhận biết tam giác cân, giải thích và vận dụng tính chất của tam giác cân.
  • Nhận biết khái niệm đường trung trực của đoạn thẳng và các tính chất cơ bản.
  • Vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng bằng dụng cụ học tập (thước kẻ và compa).
Tình huống mở đầu

Kiến trúc sư vẽ bản thiết kế ngôi nhà hình tam giác theo tỉ lệ $1 : 100$. Biết rằng ngôi nhà cao $5\text{ m}$, bề ngang mặt sàn rộng $4\text{ m}$ và hai mái nghiêng như nhau.

Theo em, trên bản thiết kế làm thế nào để xác định được chính xác điểm $C$ thể hiện đỉnh ngôi nhà?

Để xác định điểm $C$, ta cần vẽ đoạn thẳng $AB = 4\text{ cm}$ (thể hiện mặt sàn trên bản vẽ tỉ lệ $1 : 100$), sau đó xác định đường trung trực của đoạn thẳng $AB$ và lấy điểm $C$ trên đường trung trực này cách $AB$ một khoảng đúng bằng $5\text{ cm}$.

Hình 4.57
1

TAM GIÁC CÂN VÀ TÍNH CHẤT

Khái niệm Tam giác cân
Định nghĩa: Tam giác cân là tam giác có hai cạnh bằng nhau.

Trong Hình 4.58, tam giác cân $ABC$ ($AB = AC$) được gọi là cân tại đỉnh $A$:

  • Hai cạnh $AB$ và $AC$ là hai cạnh bên;
  • Cạnh $BC$ là cạnh đáy;
  • $\widehat{B}$ và $\widehat{C}$ là hai góc ở đáy;
  • $\widehat{A}$ là góc ở đỉnh.
Hình 4.58
? Xác định các tam giác cân trong Hình 4.59

Hãy nêu tên tất cả các tam giác cân trong Hình 4.59. Với mỗi tam giác cân đó, hãy nêu tên cạnh bên, cạnh đáy, góc ở đỉnh, góc ở đáy của chúng.

Hình 4.59
Xem lời giải chi tiết câu hỏi ?

Trên Hình 4.59 có ba đoạn thẳng cùng bằng $3\text{ cm}$: $AB = AC = AD = 3\text{ cm}$. Do đó có 3 tam giác cân:

1. Tam giác $ABC$: Cân tại đỉnh $A$ (vì $AB = AC = 3\text{ cm}$).
  • Cạnh bên: $AB, AC$; Cạnh đáy: $BC = 2\text{ cm}$;
  • Góc ở đỉnh: $\widehat{BAC}$; Góc ở đáy: $\widehat{ABC}, \widehat{ACB}$.
2. Tam giác $ABD$: Cân tại đỉnh $A$ (vì $AB = AD = 3\text{ cm}$).
  • Cạnh bên: $AB, AD$; Cạnh đáy: $BD$;
  • Góc ở đỉnh: $\widehat{BAD}$; Góc ở đáy: $\widehat{ABD}, \widehat{ADB}$.
3. Tam giác $ACD$: Cân tại đỉnh $A$ (vì $AC = AD = 3\text{ cm}$).
  • Cạnh bên: $AC, AD$; Cạnh đáy: $CD = 4\text{ cm}$;
  • Góc ở đỉnh: $\widehat{CAD}$; Góc ở đáy: $\widehat{ACD}, \widehat{ADC}$.
HĐ1 Tính chất hai góc ở đáy của tam giác cân

Quan sát tam giác $ABC$ cân tại $A$ như Hình 4.60. Lấy $D$ là trung điểm của đoạn thẳng $BC$.

a) Chứng minh rằng $\triangle ABD = \triangle ACD$ theo trường hợp cạnh - cạnh - cạnh.

b) Hai góc $B$ và $C$ của tam giác $ABC$ có bằng nhau không?

Hình 4.60
Xem lời giải chi tiết HĐ1

a) Xét hai tam giác $ABD$ và $ACD$ có:

  • $AB = AC$ (tam giác $ABC$ cân tại $A$);
  • $BD = CD$ ($D$ là trung điểm của $BC$);
  • $AD$ là cạnh chung.

Do đó $\triangle ABD = \triangle ACD$ (c.c.c).

b) Vì $\triangle ABD = \triangle ACD$ nên $\widehat{B} = \widehat{C}$ (hai góc tương ứng). Vậy hai góc ở đáy bằng nhau.

HĐ2 Dấu hiệu nhận biết tam giác cân qua hai góc

Cho tam giác $MNP$ có $\widehat{M} = \widehat{N}$. Vẽ tia phân giác $PK$ của góc $MPN$ ($K \in MN$) như Hình 4.61. Chứng minh rằng:

a) $\widehat{MKP} = \widehat{NKP}$;

b) $\triangle MPK = \triangle NPK$;

c) Tam giác $MNP$ có cân tại $P$ không?

Hình 4.61
Xem lời giải chi tiết HĐ2

a) Tổng các góc trong tam giác $MPK$ là $180^\circ \implies \widehat{MKP} = 180^\circ - \widehat{M} - \widehat{MPK}$.
Tổng các góc trong tam giác $NPK$ là $180^\circ \implies \widehat{NKP} = 180^\circ - \widehat{N} - \widehat{NPK}$.
Mà $\widehat{M} = \widehat{N}$ (giả thiết) và $\widehat{MPK} = \widehat{NPK}$ ($PK$ là tia phân giác), suy ra $\widehat{MKP} = \widehat{NKP}$.

b) Xét hai tam giác $MPK$ và $NPK$ có:

  • $\widehat{MPK} = \widehat{NPK}$ ($PK$ là tia phân giác);
  • $PK$ là cạnh chung;
  • $\widehat{MKP} = \widehat{NKP}$ (chứng minh trên).

Do đó $\triangle MPK = \triangle NPK$ (g.c.g).

c) Vì $\triangle MPK = \triangle NPK$ nên $PM = PN$ (hai cạnh tương ứng). Do đó tam giác $MNP$ cân tại $P$.

Định lí: Tính chất của tam giác cân

Trong một tam giác cân, hai góc ở đáy bằng nhau. Ngược lại, một tam giác có hai góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác cân.

Luyện tập 1 Tính các góc và cạnh của tam giác trong Hình 4.62

Tính số đo các góc và cạnh chưa biết của tam giác $DEF$ trong Hình 4.62 (biết $DF = 4\text{ cm}, EF = 4\text{ cm}, \widehat{E} = 60^\circ$).

Định nghĩa tam giác đều: Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau.
Hình 4.62
Xem lời giải chi tiết Luyện tập 1

Vì $DF = EF = 4\text{ cm}$ nên tam giác $DEF$ cân tại $F$.
Do đó, hai góc ở đáy bằng nhau: $\widehat{D} = \widehat{E} = 60^\circ$.

Trong tam giác $DEF$, góc ở đỉnh là: $$\widehat{F} = 180^\circ - (\widehat{D} + \widehat{E}) = 180^\circ - (60^\circ + 60^\circ) = 60^\circ$$

Tam giác $DEF$ có ba góc bằng nhau $\widehat{D} = \widehat{E} = \widehat{F} = 60^\circ$ nên tam giác $DEF$ là tam giác đều. Suy ra cạnh còn lại $DE = DF = EF = 4\text{ cm}$.

Thử thách nhỏ Tam giác đặc biệt

Một tam giác có gì đặc biệt nếu thoả mãn một trong các điều kiện sau:

a) Tam giác có ba góc bằng nhau?

b) Tam giác cân có một góc bằng $60^\circ$?

Xem lời giải chi tiết Thử thách nhỏ

a) Nếu một tam giác có ba góc bằng nhau thì số đo mỗi góc là $\frac{180^\circ}{3} = 60^\circ$. Vì có các góc bằng nhau từng đôi một nên tam giác đó có ba cạnh bằng nhau, do đó nó là tam giác đều.

b) Nếu một tam giác cân có một góc bằng $60^\circ$:

  • Nếu góc ở đỉnh bằng $60^\circ$, thì mỗi góc ở đáy bằng $\frac{180^\circ - 60^\circ}{2} = 60^\circ \implies$ ba góc bằng $60^\circ$.
  • Nếu một góc ở đáy bằng $60^\circ$, thì góc ở đáy còn lại cũng bằng $60^\circ$, và góc ở đỉnh bằng $180^\circ - (60^\circ + 60^\circ) = 60^\circ$.

Vậy một tam giác cân có một góc bằng $60^\circ$ thì tam giác đó là tam giác đều.

2

ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA MỘT ĐOẠN THẲNG

HĐ3 Khám phá đường trung trực bằng gấp giấy

Đánh dấu hai điểm $A$ và $B$ nằm trên hai mép tờ giấy A4, nối $A$ và $B$ để được đoạn thẳng $AB$. Gấp mảnh giấy lại như Hình 4.63 sao cho vị trí các điểm $A$ và $B$ trùng nhau. Mở mảnh giấy ra, kẻ một đường thẳng $d$ theo nếp gấp.

Hình 4.63

a) Gọi $O$ là giao điểm của đường thẳng $d$ và $AB$. Điểm $O$ có là trung điểm của đoạn thẳng $AB$ không?

b) Dùng thước đo góc, kiểm tra đường thẳng $d$ có vuông góc với $AB$ không?

Xem kết quả thực hành HĐ3

a) Vì điểm $A$ trùng với điểm $B$ khi gấp nên $OA = OB$. Do đó, $O$ là trung điểm của đoạn thẳng $AB$.

b) Đo góc thấy nếp gấp $d$ tạo với đoạn thẳng $AB$ một góc $90^\circ$. Vậy đường thẳng $d$ vuông góc với $AB$ tại $O$.

Định nghĩa: Đường trung trực của đoạn thẳng

Đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại trung điểm của nó được gọi là đường trung trực của đoạn thẳng đó.

Chú ý: Đường trung trực của một đoạn thẳng cũng là trục đối xứng của đoạn thẳng đó.
? Kiểm tra cách vẽ đường trung trực trong Hình 4.64

Trong Hình 4.64, bạn Lan vẽ đường trung trực của các đoạn thẳng. Theo em, hình nào Lan vẽ đúng?

Hình 4.64
Xem lời giải chi tiết câu hỏi ?

Hình a): Đúng. Đường thẳng vừa đi qua trung điểm của đoạn thẳng $AB$, vừa vuông góc với $AB$.

Hình b): Sai. Đường thẳng đi qua trung điểm của đoạn thẳng $CD$ nhưng không vuông góc với $CD$.

Hình c): Sai. Đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng $EF$ nhưng không đi qua trung điểm của $EF$.

HĐ4 Khoảng cách từ một điểm trên đường trung trực đến hai mút

Trên mảnh giấy trong HĐ3, lấy điểm $M$ bất kì trên đường thẳng $d$. Dùng thước thẳng có vạch chia kiểm tra xem $AM$ có bằng $BM$ không (Hình 4.65).

Hình 4.65
Xem kết quả thực hành HĐ4

Đo bằng thước thẳng ta thấy $AM = BM$. Khi gấp mảnh giấy theo nếp gấp $d$, đoạn thẳng $MA$ trùng khít lên đoạn thẳng $MB$.

Định lí: Tính chất điểm thuộc đường trung trực

Điểm nằm trên đường trung trực của một đoạn thẳng thì cách đều hai mút của đoạn thẳng đó.

Ví dụ SGK Chứng minh điểm cách đều hai mút nằm trên đường trung trực

Cho đoạn thẳng $AB$ và điểm $M$ không thuộc đoạn thẳng $AB$ sao cho $MA = MB$. Chứng minh rằng $M$ thuộc đường trung trực của đoạn thẳng $AB$.

Tóm tắt:
GT: $M \notin AB, MA = MB$.
KL: $M$ thuộc đường trung trực của đoạn thẳng $AB$.
Hình 4.66
Xem lời giải chi tiết Ví dụ

Gọi $O$ là trung điểm của đoạn thẳng $AB$. Hai tam giác $OMA$ và $OMB$ có:

  • $OA = OB$ (do $O$ là trung điểm của đoạn thẳng $AB$);
  • $MA = MB$ (theo giả thiết);
  • $OM$ là cạnh chung.

Vậy $\triangle OMA = \triangle OMB$ (c.c.c). Suy ra $\widehat{AOM} = \widehat{BOM}$ (hai góc tương ứng).
Mặt khác, vì $\widehat{AOM} + \widehat{BOM} = 180^\circ$ (hai góc kề bù) nên $\widehat{AOM} = \widehat{BOM} = 90^\circ$.
Vậy $MO$ vuông góc với $AB$, hay $MO$ là đường trung trực của đoạn thẳng $AB$. Do đó $M$ thuộc đường trung trực của đoạn thẳng $AB$.

Nhận xét quan trọng: Trong Ví dụ trên, nếu $M \in AB$ thì $M$ là trung điểm của $AB$ và do đó $M$ cũng thuộc đường trung trực của $AB$. Ta thấy: Đường trung trực của đoạn thẳng $AB$ là tập hợp tất cả các điểm cách đều hai mút của đoạn thẳng đó.
Luyện tập 2 Tính cạnh và góc khi điểm nằm trên trung trực

Cho $M$ là một điểm nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng $AB$. Biết $AM = 3\text{ cm}$ và $\widehat{MAB} = 60^\circ$ (Hình 4.67). Tính $BM$ và số đo góc $\widehat{MBA}$.

Hình 4.67
Xem lời giải chi tiết Luyện tập 2

Vì điểm $M$ nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng $AB$ nên $M$ cách đều hai mút $A$ và $B$:
$$BM = AM = 3\text{ cm}$$

Vì $MA = MB = 3\text{ cm}$ nên tam giác $MAB$ cân tại đỉnh $M$.
Suy ra hai góc ở đáy bằng nhau: $\widehat{MBA} = \widehat{MAB} = 60^\circ$.

Mở rộng: Tam giác $MAB$ cân có một góc bằng $60^\circ$ nên $\triangle MAB$ là tam giác đều, do đó $AB = 3\text{ cm}$.

Thực hành Vẽ đường trung trực bằng thước kẻ và compa

Sử dụng thước thẳng và compa để vẽ đường trung trực của đoạn thẳng $AB$ như sau:

  • Vẽ đoạn thẳng $AB$;
  • Lấy $A$ làm tâm, vẽ cung tròn (bán kính lớn hơn $\frac{AB}{2}$), sau đó lấy $B$ làm tâm, vẽ cung tròn có cùng bán kính, sao cho hai cung tròn này cắt nhau tại hai điểm $M$ và $N$;
  • Dùng thước thẳng vẽ đường thẳng $MN$. Khi đó $MN$ là đường trung trực của đoạn thẳng $AB$ (Hình 4.68).
Ứng dụng: Cách trên cũng dùng để vẽ trung điểm của một đoạn thẳng. Giao điểm của $MN$ và $AB$ chính là trung điểm của đoạn thẳng $AB$.
Hình 4.68
3

BÀI TẬP SÁCH GIÁO KHOA

Bài 4.23 (trang 84) Hai đường cao ứng với hai cạnh bên của tam giác cân

Cho tam giác $ABC$ cân tại $A$ và các điểm $E, F$ lần lượt nằm trên các cạnh $AC, AB$ sao cho $BE$ vuông góc với $AC$, $CF$ vuông góc với $AB$ (Hình 4.69). Chứng minh rằng $BE = CF$.

Hình 4.69
Xem lời giải chi tiết Bài 4.23

Cách 1 (Xét tam giác vuông có góc chung $\widehat{A}$):

Xét hai tam giác vuông $ABE$ (vuông tại $E$) và $ACF$ (vuông tại $F$) có:

  • $\widehat{A}$ là góc nhọn chung;
  • $AB = AC$ (do tam giác $ABC$ cân tại $A$).

Do đó $\triangle ABE = \triangle ACF$ (cạnh huyền - góc nhọn).
Suy ra $BE = CF$ (hai cạnh tương ứng).

Cách 2 (Xét tam giác vuông có cạnh đáy $BC$ chung):

Xét hai tam giác vuông $BCE$ (vuông tại $E$) và $CBF$ (vuông tại $F$) có cạnh huyền $BC$ chung và góc ở đáy $\widehat{BCE} = \widehat{CBF}$ (do tam giác $ABC$ cân tại $A$).
Do đó $\triangle BCE = \triangle CBF$ (cạnh huyền - góc nhọn) $\implies BE = CF$.

Bài 4.24 (trang 84) Đường trung tuyến của tam giác cân

Cho tam giác $ABC$ cân tại $A$ và $M$ là trung điểm của đoạn thẳng $BC$. Chứng minh rằng $AM$ vuông góc với $BC$ và $AM$ là tia phân giác của góc $BAC$.

Hình minh hoạ Bài 4.24
Xem lời giải chi tiết Bài 4.24

Xét hai tam giác $ABM$ và $ACM$ có:

  • $AB = AC$ (do tam giác $ABC$ cân tại $A$);
  • $BM = CM$ ($M$ là trung điểm của $BC$);
  • $AM$ là cạnh chung.

Vậy $\triangle ABM = \triangle ACM$ (c.c.c).

Suy ra:

  • $\widehat{BAM} = \widehat{CAM}$ (hai góc tương ứng), do đó $AM$ là tia phân giác của góc $BAC$.
  • $\widehat{AMB} = \widehat{AMC}$ (hai góc tương ứng). Mà $\widehat{AMB} + \widehat{AMC} = 180^\circ$ (hai góc kề bù) nên $\widehat{AMB} = \widehat{AMC} = \frac{180^\circ}{2} = 90^\circ$. Do đó $AM \perp BC$.
Bài 4.25 (trang 84) Chứng minh tam giác cân qua đường trung tuyến

Cho tam giác $ABC$ và $M$ là trung điểm của đoạn thẳng $BC$.

a) Giả sử $AM$ vuông góc với $BC$. Chứng minh rằng tam giác $ABC$ cân tại $A$.

b) Giả sử $AM$ là tia phân giác của góc $BAC$. Chứng minh rằng tam giác $ABC$ cân tại $A$.

Xem lời giải chi tiết Bài 4.25

a) Nếu $AM \perp BC$, thì hai tam giác vuông $ABM$ và $ACM$ có: $AM$ chung và $MB = MC$. Do đó $\triangle ABM = \triangle ACM$ (hai cạnh góc vuông) $\implies AB = AC$. Vậy tam giác $ABC$ cân tại $A$.

b) Nếu $AM$ là tia phân giác của góc $BAC$:
Trên tia đối của tia $MA$ lấy điểm $D$ sao cho $MD = MA$.
Xét $\triangle MAB$ và $\triangle MDC$ có: $MA = MD$, $\widehat{AMB} = \widehat{DMC}$ (đối đỉnh), $MB = MC$.
Suy ra $\triangle MAB = \triangle MDC$ (c.g.c) $\implies AB = CD$ và $\widehat{BAM} = \widehat{CDM}$.
Mà $\widehat{BAM} = \widehat{CAM}$ ($AM$ là phân giác), nên $\widehat{CDM} = \widehat{CAM}$.
Tam giác $ACD$ có $\widehat{CDA} = \widehat{CAD}$ nên $\triangle ACD$ cân tại $C \implies AC = CD$.
Từ $AB = CD$ và $AC = CD$, suy ra $AB = AC$. Vậy tam giác $ABC$ cân tại $A$.

Bài 4.26 (trang 84) Tam giác vuông cân

Tam giác vuông có hai cạnh bằng nhau được gọi là tam giác vuông cân. Hãy giải thích các khẳng định sau:

a) Tam giác vuông cân thì cân tại đỉnh góc vuông;

b) Tam giác vuông cân có hai góc nhọn bằng $45^\circ$;

c) Tam giác vuông có một góc nhọn bằng $45^\circ$ là tam giác vuông cân.

Xem lời giải chi tiết Bài 4.26

a) Trong một tam giác vuông, cạnh huyền luôn là cạnh lớn nhất (đối diện với góc lớn nhất là $90^\circ$). Do đó cạnh huyền không thể bằng cạnh góc vuông nào. Vì vậy hai cạnh bằng nhau chỉ có thể là hai cạnh góc vuông. Hai cạnh góc vuông này cắt nhau tại đỉnh góc vuông, nên tam giác vuông cân luôn cân tại đỉnh góc vuông.

b) Giả sử tam giác $ABC$ vuông cân tại $A$. Khi đó $\widehat{B} = \widehat{C}$ (hai góc ở đáy của tam giác cân).
Mặt khác, trong tam giác vuông thì hai góc nhọn phụ nhau: $\widehat{B} + \widehat{C} = 90^\circ$.
Suy ra $\widehat{B} = \widehat{C} = \frac{90^\circ}{2} = 45^\circ$.

c) Giả sử tam giác $ABC$ vuông tại $A$ có $\widehat{B} = 45^\circ$.
Khi đó $\widehat{C} = 90^\circ - \widehat{B} = 90^\circ - 45^\circ = 45^\circ$.
Do đó $\widehat{B} = \widehat{C} = 45^\circ$, suy ra tam giác $ABC$ cân tại $A$.
Tam giác vừa vuông vừa cân nên là tam giác vuông cân.

Bài 4.27 (trang 84) Xác định đường trung trực trên lưới ô vuông

Trong Hình 4.70, đường thẳng nào là đường trung trực của đoạn thẳng $AB$?

Hình 4.70
Xem lời giải chi tiết Bài 4.27

Quan sát lưới ô vuông trong Hình 4.70:

  • Đoạn thẳng $AB$ nằm ngang có độ dài là $6$ ô vuông. Do đó trung điểm của đoạn thẳng $AB$ cách điểm $A$ một khoảng bằng $3$ ô vuông.
  • Đường thẳng $m$ là đường thẳng thẳng đứng đi qua trung điểm của đoạn thẳng $AB$ (cách $A$ đúng 3 ô) và vuông góc với đường kẻ ngang chứa $AB$.

Vậy đường thẳng $m$ là đường trung trực của đoạn thẳng $AB$.

Bài 4.28 (trang 84) Đường cao ứng với cạnh đáy là đường trung trực

Cho tam giác $ABC$ cân tại $A$ có đường cao $AD$. Chứng minh rằng đường thẳng $AD$ là đường trung trực của đoạn thẳng $BC$.

Hình minh hoạ Bài 4.28
Xem lời giải chi tiết Bài 4.28

Vì $AD$ là đường cao của tam giác $ABC$ nên $AD \perp BC$ tại $D$.

Hai tam giác vuông $ABD$ (vuông tại $D$) và $ACD$ (vuông tại $D$) có:

  • Cạnh huyền $AB = AC$ (do tam giác $ABC$ cân tại $A$);
  • Cạnh góc vuông $AD$ là cạnh chung.

Do đó $\triangle ABD = \triangle ACD$ (cạnh huyền - cạnh góc vuông).
Suy ra $DB = DC$ (hai cạnh tương ứng), nghĩa là $D$ là trung điểm của đoạn thẳng $BC$.

Vì đường thẳng $AD$ vuông góc với đoạn thẳng $BC$ tại trung điểm $D$ của $BC$, nên đường thẳng $AD$ là đường trung trực của đoạn thẳng $BC$.