Bài tập cuối chương IV: Tam giác bằng nhau
Bài tập cuối chương IV: Tổng kết và vận dụng toàn diện kiến thức tam giác bằng nhau, tam giác cân, tam giác đều, tam giác vuông và đường trung trực của đoạn thẳng
BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG IV: TAM GIÁC BẰNG NHAU
Hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết cốt lõi về tổng ba góc trong tam giác, các trường hợp bằng nhau của tam giác và tam giác vuông, định nghĩa và tính chất của tam giác cân, tam giác đều và đường trung trực của đoạn thẳng.
- Tam giác thường: c.c.c (cạnh - cạnh - cạnh), c.g.c (cạnh - góc - cạnh), g.c.g (góc - cạnh - góc).
- Tam giác vuông: Hai cạnh góc vuông, cạnh góc vuông - góc nhọn kề, cạnh huyền - góc nhọn, cạnh huyền - cạnh góc vuông.
- Tam giác cân: Hai cạnh bên bằng nhau, hai góc ở đáy bằng nhau.
- Tam giác đều: Ba cạnh bằng nhau, ba góc cùng bằng $60^\circ$.
- Đường trung trực: Vuông góc với đoạn thẳng tại trung điểm; cách đều hai đầu mút của đoạn thẳng.
HỆ THỐNG BÀI TẬP SGK (TRANG 87)
Tính các số đo $x, y$ trong các tam giác dưới đây (Hình 4.75).
Xem lời giải chi tiết Bài 4.33
1. Xét tam giác thứ nhất:
Áp dụng định lí tổng ba góc trong một tam giác bằng $180^\circ$, ta có:
Rút gọn phương trình:
2. Xét tam giác thứ hai:
Tổng ba góc trong tam giác bằng $180^\circ$, ta có:
Rút gọn phương trình:
Kết luận: $x = 50^\circ$ và $y = 40^\circ$.
Trong Hình 4.76, có $AM = BM, AN = BN$. Chứng minh rằng $\widehat{MAN} = \widehat{MBN}$.
Xem lời giải chi tiết Bài 4.34
Xét hai tam giác $AMN$ và $BMN$, ta có:
- $AM = BM$ (theo giả thiết);
- $AN = BN$ (theo giả thiết);
- $MN$ là cạnh chung.
Do đó $\triangle AMN = \triangle BMN\text{ (c.c.c)}$.
Suy ra $\widehat{MAN} = \widehat{MBN}$ (hai góc tương ứng).
Trong Hình 4.77, có $AO = BO, \widehat{OAM} = \widehat{OBN}$. Chứng minh rằng $AM = BN$.
Xem lời giải chi tiết Bài 4.35
Xét hai tam giác $OAM$ và $OBN$, ta có:
- $\widehat{OAM} = \widehat{OBN}$ (theo giả thiết);
- $OA = OB$ (theo giả thiết);
- $\widehat{O}$ là góc chung ($\widehat{AOB}$ chung).
Do đó $\triangle OAM = \triangle OBN\text{ (g.c.g)}$.
Suy ra $AM = BN$ (hai cạnh tương ứng).
Trong Hình 4.78, có $AN = BM, \widehat{BAN} = \widehat{ABM}$. Chứng minh rằng $\widehat{BAM} = \widehat{ABN}$.
Xem lời giải chi tiết Bài 4.36
Xét hai tam giác $NAB$ và $MBA$, ta có:
- $AN = BM$ (theo giả thiết);
- $\widehat{NAB} = \widehat{MBA}$ (theo giả thiết $\widehat{BAN} = \widehat{ABM}$);
- $AB$ là cạnh chung.
Do đó $\triangle NAB = \triangle MBA\text{ (c.g.c)}$.
Suy ra $\widehat{NBA} = \widehat{MAB}$ (hai góc tương ứng), tức là $\widehat{ABN} = \widehat{BAM}$.
Cho $M, N$ là hai điểm phân biệt nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng $AB$ sao cho $AM = AN$. Chứng minh rằng $MB = NB$ và góc $\widehat{AMB}$ bằng góc $\widehat{ANB}$.
Xem lời giải chi tiết Bài 4.37
1. Chứng minh $MB = NB$:
- Vì $M$ nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng $AB$ nên $MA = MB$.
- Vì $N$ nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng $AB$ nên $NA = NB$.
- Mặt khác, theo giả thiết $AM = AN$, suy ra:
$$MB = MA = NA = NB$$
Do đó $MB = NB$.
2. Chứng minh $\widehat{AMB} = \widehat{ANB}$:
Xét hai tam giác $AMB$ và $ANB$, ta có:
- $MA = NA$ (theo giả thiết);
- $MB = NB$ (chứng minh trên);
- $AB$ là cạnh chung.
Do đó $\triangle AMB = \triangle ANB\text{ (c.c.c)}$.
Suy ra $\widehat{AMB} = \widehat{ANB}$ (hai góc tương ứng).
Cho tam giác $ABC$ cân tại $A$ có $\widehat{A} = 120^\circ$. Trên cạnh $BC$ lấy hai điểm $M, N$ sao cho $MA, NA$ lần lượt vuông góc với $AB, AC$. Chứng minh rằng:
Xem lời giải chi tiết Bài 4.38
Vì tam giác $ABC$ cân tại $A$ có $\widehat{A} = 120^\circ$ nên hai góc ở đáy bằng nhau:
a) Chứng minh $\triangle BAM = \triangle CAN$:
Xét hai tam giác vuông $\triangle BAM$ (vuông tại $A$, vì $MA \perp AB$) và $\triangle CAN$ (vuông tại $A$, vì $NA \perp AC$), ta có:
- $AB = AC$ (do tam giác $ABC$ cân tại $A$);
- $\widehat{B} = \widehat{C} = 30^\circ$ (hai góc nhọn bằng nhau).
Do đó $\triangle BAM = \triangle CAN$ (cạnh góc vuông - góc nhọn kề).
b) Chứng minh các tam giác $ANB, AMC$ lần lượt cân tại $N, M$:
- Trong tam giác $ABC$, ta có:
$$\widehat{MAC} = \widehat{BAC} - \widehat{BAM} = 120^\circ - 90^\circ = 30^\circ$$Tam giác $AMC$ có $\widehat{MAC} = \widehat{C} = 30^\circ$, suy ra tam giác $AMC$ cân tại $M$.
- Tương tự, ta có:
$$\widehat{NAB} = \widehat{BAC} - \widehat{CAN} = 120^\circ - 90^\circ = 30^\circ$$Tam giác $ANB$ có $\widehat{NAB} = \widehat{B} = 30^\circ$, suy ra tam giác $ANB$ cân tại $N$.
Cho tam giác $ABC$ vuông tại $A$ có $\widehat{B} = 60^\circ$. Trên cạnh $BC$ lấy điểm $M$ sao cho $\widehat{CAM} = 30^\circ$. Chứng minh rằng:
Xem lời giải chi tiết Bài 4.39
a) Chứng minh tam giác $CAM$ cân tại $M$:
Trong tam giác vuông $ABC$ (vuông tại $A$):
Tam giác $CAM$ có $\widehat{CAM} = 30^\circ$ (theo giả thiết) và $\widehat{C} = 30^\circ$. Suy ra $\widehat{CAM} = \widehat{C} = 30^\circ$.
Do đó tam giác $CAM$ cân tại $M$, kéo theo $MA = MC$.
b) Chứng minh tam giác $BAM$ là tam giác đều:
Ta có $\widehat{BAC} = 90^\circ$, nên:
Tam giác $BAM$ có $\widehat{B} = 60^\circ$ và $\widehat{BAM} = 60^\circ$. Tam giác có hai góc bằng $60^\circ$ là tam giác đều.
Vậy tam giác $BAM$ là tam giác đều, kéo theo $MA = MB = AB$.
c) Chứng minh $M$ là trung điểm của đoạn thẳng $BC$:
Từ câu a và câu b, ta có:
Vì điểm $M$ nằm giữa hai điểm $B, C$ trên cạnh $BC$ và $MB = MC$, nên $M$ là trung điểm của đoạn thẳng $BC$.