Ưu đãi 50% Tặng Sổ tay 9+ Toán Cấp 2!
100%
Toán Lớp 7 Chương IX: Quan hệ giữa các yếu tố trong một tam giác 4 lượt xem

Bài 35: Sự đồng quy của ba đường trung trực, ba đường cao trong một tam giác

Khám phá định lí về sự đồng quy của ba đường trung trực (tâm ngoại tiếp O) và ba đường cao (trực tâm H) trong tam giác.

Bài 35: Sự đồng quy của ba đường trung trực, ba đường cao trong một tam giác
Chương IX: Quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác

Bài 35: Sự đồng quy của ba đường trung trực, ba đường cao trong một tam giác

Tâm đường tròn ngoại tiếp $O$ và trực tâm $H$ — Hai điểm hội tụ kì diệu của tam giác

Khái niệm, thuật ngữ

Đường trung trực của tam giác; Tâm đường tròn ngoại tiếp; Đường cao của tam giác; Trực tâm của tam giác.

Kiến thức, kĩ năng
  • Nhận biết đường trung trực, đường cao của một tam giác.
  • Hiểu và giải thích được tính chất đồng quy của ba đường trung trực và ba đường cao trong tam giác.
  • Vận dụng tính chất tâm ngoại tiếp và trực tâm để giải quyết các bài toán hình học và thực tiễn đời sống.
Tình huống mở đầu (Trang 77 SGK)

Có thể coi ba ngôi nhà của ba anh em trong một khu vườn là ba đỉnh của một tam giác (không tù). Họ muốn khoan một giếng chung trong vườn cách đều ba ngôi nhà (Hình 9.36).

❓ Em có thể giúp họ chọn địa điểm thích hợp để khoan giếng không?

👉 Điểm cách đều ba đỉnh của một tam giác có mối liên hệ mật thiết với các đường trung trực của tam giác đó!
Hình 9.36: Giếng cách đều ba ngôi nhà
1 Sự đồng quy của ba đường trung trực trong một tam giác

Đường trung trực của tam giác:

Trong một tam giác, đường trung trực của mỗi cạnh gọi là đường trung trực của tam giác. Trên Hình 9.37, đường thẳng $d$ vuông góc với cạnh $BC$ tại trung điểm $M$ của $BC$ là đường trung trực ứng với cạnh $BC$ của tam giác $ABC$.
💬 Chú ý: Đường trung trực $d$ chỉ đi qua đỉnh $A$ khi tam giác $ABC$ cân tại $A$.
❓ Câu hỏi (Trang 77): Mỗi tam giác có mấy đường trung trực?
✓ Trả lời: Mỗi tam giác có 3 cạnh nên có đúng 3 đường trung trực.
Hình 9.37: Đường trung trực của tam giác
Hoạt động 1 & 2 (Trang 78 SGK): Sự đồng quy của ba đường trung trực

Cho $O$ là giao điểm các đường trung trực của hai cạnh $BC$ và $CA$ trong tam giác $ABC$.

  • a) Vì $O$ thuộc trung trực của $BC \implies OB = OC$. Vì $O$ thuộc trung trực của $CA \implies OC = OA$.
  • b) Do $OA = OC$ và $OB = OC$ nên suy ra $OA = OB$. Do đó điểm $O$ cũng nằm trên đường trung trực của cạnh $AB$.

👉 Kết luận: Ba đường trung trực của tam giác cùng đi qua một điểm $O$ và điểm này cách đều ba đỉnh!

Định lí 1 (Tính chất ba đường trung trực của tam giác)

Ba đường trung trực của một tam giác đồng quy tại một điểm. Điểm này cách đều ba đỉnh của tam giác.

Giao điểm $O$ của ba đường trung trực: $OA = OB = OC = R$
Nhận xét: Vì $OA = OB = OC$ nên có một đường tròn tâm $O$ bán kính $R$ đi qua cả ba đỉnh $A, B, C$ của tam giác (gọi là đường tròn ngoại tiếp tam giác $ABC$). Điểm $O$ gọi là tâm đường tròn ngoại tiếp.
Hình 9.39 & 9.40: Tâm đường tròn ngoại tiếp O
Ví dụ 1 Tam giác cân: Trung tuyến đỉnh là trung trực đáy (Hình 9.41)

Cho tam giác $ABC$ cân tại $A$. Vẽ đường trung tuyến $AI$ của tam giác $ABC$.

  • a) Chứng minh $AI$ là đường trung trực của cạnh $BC$.
  • b) Điểm cách đều ba đỉnh của tam giác $ABC$ có nằm trên $AI$ không?
Xem lời giải chi tiết

a) Hai tam giác $AIB$ và $AIC$ có:

$AB = AC$ (giả thiết), $IB = IC$ (do $AI$ là trung tuyến), cạnh $AI$ chung.

Do đó $\Delta AIB = \Delta AIC\text{ (c.c.c)}$.

Suy ra $\widehat{AIB} = \widehat{AIC}$. Mà $\widehat{AIB}$ và $\widehat{AIC}$ là hai góc kề bù nên $\widehat{AIB} = \widehat{AIC} = 90^\circ \implies AI \perp BC$.

Vì $AI$ đi qua trung điểm $I$ của $BC$ và vuông góc với $BC$ nên $AI$ là đường trung trực của cạnh $BC$.

b) Điểm cách đều ba đỉnh của tam giác $ABC$ là giao điểm của ba đường trung trực, do đó điểm này bắt buộc phải nằm trên đường trung trực $AI$ của cạnh $BC$.

Luyện tập 1 Trọng tâm tam giác đều cách đều ba đỉnh (Trang 79 SGK)

Chứng minh rằng trong tam giác đều $ABC$, trọng tâm $G$ cách đều ba đỉnh của tam giác đó.

Xem lời giải chi tiết

Vì tam giác $ABC$ đều nên $AB = BC = CA$, suy ra tam giác $ABC$ cân tại mọi đỉnh $A, B, C$.

Theo Ví dụ 1, đường trung tuyến xuất phát từ mỗi đỉnh của tam giác cân cũng là đường trung trực của cạnh đối diện.

Do đó ba đường trung tuyến của tam giác đều $ABC$ chính là ba đường trung trực của tam giác.

Trọng tâm $G$ là giao điểm của ba đường trung tuyến, do đó $G$ cũng chính là giao điểm của ba đường trung trực.

Theo Định lí 1, giao điểm ba đường trung trực cách đều ba đỉnh nên $GA = GB = GC$ (đpcm).

Vận dụng (Trang 79 SGK)

Em hãy trả lời câu hỏi trong tình huống mở đầu (khoan giếng cách đều ba ngôi nhà).

Xem vị trí tối ưu
Vị trí cần chọn để khoan giếng là giao điểm của các đường trung trực của tam giác tạo bởi ba ngôi nhà. Điểm này cách đều cả ba ngôi nhà: $OA = OB = OC$.
Thử thách nhỏ (Trang 79 SGK)

Sử dụng tính chất đường trung trực của một đoạn thẳng, giải thích nếu $Q$ cách đều ba đỉnh tam giác $ABC$ thì $Q$ là giao điểm ba đường trung trực.

Xem giải thích
Vì $QA = QB$ nên $Q$ thuộc trung trực $AB$. Vì $QB = QC$ nên $Q$ thuộc trung trực $BC$. Vì $QC = QA$ nên $Q$ thuộc trung trực $CA$. Vậy $Q$ là điểm chung (giao điểm) của cả ba đường trung trực.
2 Sự đồng quy của ba đường cao trong một tam giác

Đường cao của tam giác:

Trong Hình 9.42, đoạn thẳng $AI$ kẻ từ đỉnh $A$, vuông góc với cạnh đối diện $BC$ là một đường cao của tam giác $ABC$. Ta còn nói $AI$ là đường cao xuất phát từ đỉnh $A$ (hay đường cao ứng với cạnh $BC$).

Đôi khi ta cũng nói đường thẳng $AI$ là một đường cao của tam giác $ABC$.

❓ Mỗi tam giác có bao nhiêu đường cao? 👉 Mỗi tam giác có đúng 3 đường cao xuất phát từ 3 đỉnh.
Định lí 2 & Trực tâm của tam giác

Ba đường cao của một tam giác cùng đi qua một điểm (đồng quy tại một điểm).

Điểm đồng quy của ba đường cao của một tam giác gọi là trực tâm của tam giác đó (thường kí hiệu là $H$).

Hình 9.43: Ba đường cao đồng quy tại trực tâm H
Chú ý về vị trí của trực tâm $H$ (Hình 9.44 SGK)

Tam giác nhọn:

Trực tâm $H$ nằm bên trong tam giác.

Tam giác vuông:

Trực tâm $H$ trùng với đỉnh góc vuông (ví dụ vuông tại $A$ thì $H \equiv A$).

Tam giác tù:

Trực tâm $H$ nằm bên ngoài tam giác.
Hình 9.44: Vị trí trực tâm trong 3 loại tam giác
Ví dụ 2 Trong tam giác đều, trực tâm cách đều ba đỉnh (Hình 9.45 SGK)

Chứng minh rằng trong tam giác đều, trực tâm của nó cách đều ba đỉnh của tam giác.

Xem lời giải chi tiết

Trong tam giác $ABC$ cân tại $A$, kẻ đường cao $AI$.

Hai tam giác vuông $ABI$ và $ACI$ có: cạnh $AI$ chung, $AB = AC$ (giả thiết) $\implies \Delta ABI = \Delta ACI\text{ (cạnh huyền - cạnh góc vuông)} \implies BI = CI$.

Vậy đường cao $AI$ cũng là đường trung trực của cạnh $BC$.

Vì tam giác đều cũng là tam giác cân tại mỗi đỉnh nên ba đường cao cũng là ba đường trung trực của nó.

Vậy trực tâm $H$ của tam giác đều cũng là giao điểm của ba đường trung trực nên nó cách đều ba đỉnh của tam giác (đpcm).

Luyện tập 2 Tính chất bốn loại đường trong tam giác cân và tam giác đều (Trang 81 SGK)
  • a) Chứng minh rằng trong tam giác $ABC$ cân tại $A$, đường trung trực của cạnh $BC$ là đường cao và cũng là đường phân giác xuất phát từ đỉnh $A$ của tam giác đó.
  • b) Chứng minh rằng trong tam giác đều, điểm cách đều ba đỉnh cũng cách đều ba cạnh của tam giác.
Xem lời giải chi tiết

a) Gọi $d$ là đường trung trực của $BC$, cắt $BC$ tại $M$.

Vì $\Delta ABC$ cân tại $A \implies AB = AC \implies A$ thuộc đường trung trực $d$ của $BC$.

Do đó đường thẳng $d$ chính là đường thẳng $AM$.

Vì $d \perp BC$ nên $AM \perp BC$, suy ra $AM$ là đường cao xuất phát từ $A$.

Xét $\Delta ABM$ và $\Delta ACM$ có: $AB = AC, AM$ chung, $BM = MC \implies \Delta ABM = \Delta ACM\text{ (c.c.c)} \implies \widehat{BAM} = \widehat{CAM}$. Do đó $AM$ cũng là đường phân giác của góc $A$.

b) Trong tam giác đều $ABC$, ba đường trung trực đồng thời là ba đường phân giác.

Điểm cách đều ba đỉnh là giao điểm của ba đường trung trực, do đó nó cũng là giao điểm của ba đường phân giác.

Theo tính chất ba đường phân giác (Bài 34), giao điểm ba đường phân giác cách đều ba cạnh. Do đó điểm cách đều ba đỉnh cũng cách đều ba cạnh của tam giác đều (đpcm).

Bài tập Sách giáo khoa (Trang 81 SGK Toán 7 Tập 2)
Bài 9.26 Xác định trực tâm của các tam giác tạo bởi trực tâm

Gọi $H$ là trực tâm của tam giác $ABC$ không vuông. Tìm trực tâm của các tam giác $HBC, HCA, HAB$.

Xem lời giải chi tiết

Xét tam giác $HBC$:

  • Đường cao kẻ từ đỉnh $H$ vuông góc với cạnh $BC$: chính là đường thẳng $HA$ (vì $AH$ là đường cao của $\Delta ABC \implies AH \perp BC$).
  • Đường cao kẻ từ đỉnh $B$ vuông góc với cạnh $HC$: chính là đường thẳng $BA$ (vì $CH$ là đường cao của $\Delta ABC \implies CH \perp AB \implies BA \perp HC$).
  • Đường cao kẻ từ đỉnh $C$ vuông góc với cạnh $HB$: chính là đường thẳng $CA$ (vì $BH$ là đường cao của $\Delta ABC \implies BH \perp AC \implies CA \perp HB$).

Ba đường cao $HA, BA, CA$ của tam giác $HBC$ cùng cắt nhau tại điểm $A$.

✓ Do đó, trực tâm của tam giác $HBC$ chính là điểm $A$.

Lập luận hoàn toàn tương tự:

  • Trực tâm của tam giác $HCA$ chính là điểm $\mathbf{B}$.
  • Trực tâm của tam giác $HAB$ chính là điểm $\mathbf{C}$.
Bài 9.27 Tính góc tạo bởi các đường cao khi biết góc tù

Cho tam giác $ABC$ có $\widehat{A} = 100^\circ$ và trực tâm $H$. Tính góc $BHC$.

Xem lời giải chi tiết

Vì $\widehat{A} = 100^\circ > 90^\circ$ nên tam giác $ABC$ tù tại $A$, do đó trực tâm $H$ nằm ngoài tam giác $ABC$.

Kẻ đường cao $BD \perp AC$ ($D \in AC$) và đường cao $CE \perp AB$ ($E \in AB$). Giao điểm của $BD$ và $CE$ là trực tâm $H$.

Xét tứ giác $AEHD$ có: $\widehat{AEH} = 90^\circ$ và $\widehat{ADH} = 90^\circ$.

Tổng các góc trong tứ giác bằng $360^\circ$, nên:

$$\widehat{EHD} = 360^\circ - \widehat{AEH} - \widehat{ADH} - \widehat{EAD} = 360^\circ - 90^\circ - 90^\circ - \widehat{EAD} = 180^\circ - \widehat{EAD}$$

Mà hai góc $\widehat{EAD}$ và $\widehat{BAC}$ là hai góc đối đỉnh nên $\widehat{EAD} = \widehat{BAC} = 100^\circ$.

Suy ra: $\widehat{BHC} = \widehat{EHD} = 180^\circ - 100^\circ = 80^\circ$.

Đáp số: $\widehat{BHC} = 80^\circ$.

Bài 9.28 Tâm ngoại tiếp nằm trên cạnh thì tam giác đó là tam giác vuông

Xét điểm $O$ cách đều ba đỉnh của tam giác $ABC$. Chứng minh rằng nếu $O$ nằm trên một cạnh của tam giác $ABC$ thì $ABC$ là một tam giác vuông.

Xem lời giải chi tiết

Giả sử điểm $O$ nằm trên cạnh $BC$.

Vì điểm $O$ cách đều ba đỉnh của tam giác $ABC$ nên $OA = OB = OC$.

Do $O$ nằm trên đoạn thẳng $BC$ và $OB = OC$ nên $O$ chính là trung điểm của cạnh $BC$.

Khi đó đoạn thẳng $AO$ là đường trung tuyến ứng với cạnh $BC$ của tam giác $ABC$, và có độ dài:

$$AO = OB = OC = \frac{1}{2}BC$$

Ta biết rằng: trong một tam giác, nếu đường trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh ấy thì tam giác đó là tam giác vuông.

(Hoặc chứng minh: $\Delta OAB$ cân tại $O \implies \widehat{OBA} = \widehat{OAB}$; $\Delta OAC$ cân tại $O \implies \widehat{OCA} = \widehat{OAC}$. Khi đó $\widehat{BAC} = \widehat{OAB} + \widehat{OAC} = \widehat{B} + \widehat{C}$. Mà $\widehat{BAC} + \widehat{B} + \widehat{C} = 180^\circ \implies 2\widehat{BAC} = 180^\circ \implies \widehat{BAC} = 90^\circ$).

Vậy tam giác $ABC$ vuông tại $A$ (đpcm).

Bài 9.29 Xác định bán kính chi tiết máy bị gãy và quy hoạch trường học
  • a) Có một chi tiết máy (đường viền ngoài là đường tròn) bị gãy (Hình 9.46). Làm thế nào để xác định được bán kính của đường viền này?
  • b) Trên bản đồ, ba khu dân cư được quy hoạch tại ba điểm $A, B, C$ không thẳng hàng. Hãy tìm trên bản đồ đó một điểm $M$ cách đều $A, B, C$ để quy hoạch một trường học.
Xem lời giải chi tiết

a) Cách xác định bán kính của chi tiết máy bị gãy:

  • Lấy ba điểm phân biệt tùy ý $A, B, C$ trên cung tròn còn lại của đường viền ngoài chi tiết máy.
  • Dùng thước và compa dựng đường trung trực của đoạn thẳng $AB$ và đường trung trực của đoạn thẳng $BC$.
  • Giao điểm $O$ của hai đường trung trực này chính là tâm của đường tròn chứa đường viền ngoài của chi tiết máy.
  • Đo độ dài đoạn thẳng $OA$ (hoặc $OB, OC$), ta được bán kính $R$ cần tìm.

b) Vị trí quy hoạch trường học:

Điểm $M$ cách đều ba khu dân cư $A, B, C$ nghĩa là $MA = MB = MC$.

Điểm $M$ chính là giao điểm các đường trung trực của tam giác $ABC$ tạo bởi ba khu dân cư.

Bài 9.30 Bài toán dựng hình: Tìm các đỉnh tam giác khi biết hai cạnh và trực tâm

Cho hai đường thẳng không vuông góc $b, c$ cắt nhau tại điểm $A$ và cho điểm $H$ không thuộc $b$ và $c$ (Hình 9.47). Hãy tìm điểm $B$ thuộc $b$, điểm $C$ thuộc $c$ sao cho tam giác $ABC$ nhận $H$ làm trực tâm.

Xem lời giải chi tiết

Vì $H$ là trực tâm của tam giác $ABC$ nên:

  • Đường thẳng $BH$ vuông góc với cạnh $AC$ (tức là $BH \perp c$).
  • Đường thẳng $CH$ vuông góc với cạnh $AB$ (tức là $CH \perp b$).

Cách dựng điểm $B$ và điểm $C$:

  1. Qua điểm $H$, kẻ đường thẳng vuông góc với đường thẳng $c$, cắt đường thẳng $b$ tại điểm $B$.
  2. Qua điểm $H$, kẻ đường thẳng vuông góc với đường thẳng $b$, cắt đường thẳng $c$ tại điểm $C$.

Khi đó đoạn thẳng $BH \perp AC$ và đoạn thẳng $CH \perp AB$. Tam giác $ABC$ có hai đường cao xuất phát từ $B$ và $C$ cắt nhau tại $H$, do đó $H$ chính là trực tâm của tam giác $ABC$.

Em có biết? Chứng minh ba đường cao đồng quy bằng tam giác phụ (Hình 9.48)

Ở bên ngoài tam giác $ABC$, dựng các đường thẳng qua $A$ song song với $BC$, qua $B$ song song với $AC$, qua $C$ song song với $AB$, tạo thành tam giác phụ $A'B'C'$.

Khi đó $A, B, C$ lần lượt là trung điểm của các cạnh $B'C', C'A', A'B'$. Các đường cao $AI, BJ, CK$ của tam giác $ABC$ trở thành ba đường trung trực của tam giác phụ $A'B'C'$. Vì ba đường trung trực của tam giác $A'B'C'$ đồng quy, nên ba đường cao của tam giác $ABC$ cũng đồng quy!

Bảng tổng kết 4 loại đường đồng quy trong tam giác
1. Ba đường trung trực

• Đồng quy tại tâm đường tròn ngoại tiếp $O$.

• Cách đều ba đỉnh: $OA = OB = OC = R$.

2. Ba đường cao

• Đồng quy tại trực tâm $H$.

• Nhọn: $H$ bên trong; Vuông: $H \equiv$ đỉnh góc vuông; Tù: $H$ bên ngoài.