Ưu đãi 50% Tặng Sổ tay 9+ Toán Cấp 2!
100%
Toán Lớp 7 Chương X: Một số hình khối trong thực tiễn 4 lượt xem

Luyện tập trang 92

Rèn luyện kĩ năng nhận diện các yếu tố hình học không gian, giải các bài toán thực tiễn tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích và mực nước dâng của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.

Kiến thức củng cố

Hình hộp chữ nhật, hình lập phương: 8 đỉnh, 12 cạnh, 6 mặt, 4 đường chéo; diện tích xung quanh $S_{xq} = 2(a + b)c$, thể tích $V = abc$, $V = a^3$.

Kĩ năng rèn luyện
  • Nhận diện chính xác đỉnh, cạnh, đường chéo, mặt đáy, mặt bên của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
  • Vận dụng linh hoạt công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích.
  • Giải quyết các bài toán đo lường thực tế: dung tích thùng rác, hộp bọc vải, khay đá, mực nước dâng trong bể khi thả chìm vật thể.
Mục tiêu tiết Luyện tập chung (Trang 92 - 93 SGK)

Sau khi nắm vững lý thuyết về hình hộp chữ nhật và hình lập phương ở Bài 36, tiết luyện tập này sẽ trang bị cho các em kĩ năng thực hành vững chắc thông qua các bài toán gắn liền với đời sống hàng ngày: từ tính dung tích đồ dùng gia dụng, lượng vải bọc hộp đến các bài toán thú vị về mực nước dâng!

1

Các ví dụ minh họa SGK (Trang 92)

Ví dụ 1 Xác định đỉnh, cạnh, đường chéo của hình hộp chữ nhật MNPQ.M'N'P'Q'

Quan sát Hình 10.13 và kể tên các đỉnh, cạnh, đường chéo của hình hộp chữ nhật $MNPQ.M'N'P'Q'$.

Hình 10.13: Hình hộp chữ nhật MNPQ.M'N'P'Q'
Xem lời giải chi tiết
  • Các đỉnh: $M, N, P, Q, M', N', P', Q'$.
  • Các cạnh:
    • 4 cạnh đáy dưới: $MN, NP, PQ, QM$.
    • 4 cạnh đáy trên: $M'N', N'P', P'Q', Q'M'$.
    • 4 cạnh bên: $MM', NN', PP', QQ'$.
  • Các đường chéo: $MP', NQ', PM', QN'$.
Ví dụ 2 Tính thể tích thùng rác inox

Một chiếc thùng rác làm bằng inox có kích thước đáy là $30\text{ cm} \times 24\text{ cm}$ và chiều cao là $61\text{ cm}$ (Hình 10.14). Hỏi thể tích của thùng là bao nhiêu (coi độ dày của tấm inox không đáng kể)?

Xem lời giải chi tiết

Thể tích của thùng rác dạng hình hộp chữ nhật là:

$$V = a \cdot b \cdot c = 30 \cdot 24 \cdot 61 = 43\ 920\text{ (cm}^3\text{)}$$

Đáp số: $43\ 920\text{ cm}^3$ (xấp xỉ $43{,}92\text{ lít}$).

Ví dụ 3 Tính diện tích vải bọc hộp đựng đồ hình lập phương

Bạn Thanh làm một chiếc hộp đựng đồ hình lập phương cạnh $30\text{ cm}$ với khung bằng thép, đáy và các mặt xung quanh bọc vải (không có nắp, Hình 10.15). Hỏi diện tích vải dùng để làm chiếc hộp đó là bao nhiêu (coi phần các mép vải khâu nối không đáng kể)?

Xem lời giải chi tiết

Diện tích xung quanh của hình lập phương là:

$$S_{xq} = 4 \cdot a^2 = 4 \cdot 30^2 = 4 \cdot 900 = 3\ 600\text{ (cm}^2\text{)}$$

Diện tích mặt đáy của hình lập phương là:

$$S_đ = a^2 = 30^2 = 900\text{ (cm}^2\text{)}$$

Vì chiếc hộp không có nắp nên diện tích vải bạn Thanh cần dùng gồm 4 mặt xung quanh và 1 mặt đáy:

$$S = S_{xq} + S_đ = 3\ 600 + 900 = 4\ 500\text{ (cm}^2\text{)}$$

Đáp số: $4\ 500\text{ cm}^2$ (hoặc tính nhanh: $5 \cdot a^2 = 5 \cdot 900 = 4\ 500\text{ cm}^2$).

Bài tập SGK (Trang 93)

Bài 10.7 Kể tên đỉnh, cạnh và đường chéo của hình lập phương MNPQ.EFGH (Hình 10.16)

Kể tên các đỉnh, cạnh và đường chéo của hình lập phương $MNPQ.EFGH$ ở Hình 10.16.

Hình 10.16: Hình lập phương MNPQ.EFGH
Xem lời giải chi tiết
  • 8 đỉnh: $M, N, P, Q, E, F, G, H$.
  • 12 cạnh:
    • 4 cạnh mặt đáy trên: $MN, NP, PQ, QM$.
    • 4 cạnh mặt đáy dưới: $EF, FG, GH, HE$.
    • 4 cạnh bên: $ME, NF, PG, QH$.
  • 4 đường chéo: $MG, NH, PE, QF$.
Bài 10.8 Tính thể tích và diện tích vải phủ hộp đa năng

Một chiếc hộp đựng đồ đa năng có dạng hình hộp chữ nhật với khung bằng thép, bên ngoài phủ vải (có cả nắp) và kích thước như Hình 10.17: chiều dài $50\text{ cm}$, chiều rộng $40\text{ cm}$, chiều cao $30\text{ cm}$.

  • a) Tính thể tích của hộp.
  • b) Tính diện tích vải phủ bề mặt ngoài của chiếc hộp.
Xem lời giải chi tiết

a) Thể tích của chiếc hộp đa năng là:

$$V = a \cdot b \cdot c = 50 \cdot 40 \cdot 30 = 60\ 000\text{ (cm}^3\text{)}$$

b) Bề mặt ngoài của chiếc hộp gồm cả 6 mặt (4 mặt xung quanh và 2 mặt đáy):

Diện tích xung quanh là: $S_{xq} = 2 \cdot (50 + 40) \cdot 30 = 2 \cdot 90 \cdot 30 = 5\ 400\text{ (cm}^2\text{)}$.

Diện tích hai mặt đáy là: $2 \cdot S_đ = 2 \cdot (50 \cdot 40) = 4\ 000\text{ (cm}^2\text{)}$.

Diện tích vải phủ bề mặt ngoài của chiếc hộp là:

$$S_{tp} = S_{xq} + 2 \cdot S_đ = 5\ 400 + 4\ 000 = 9\ 400\text{ (cm}^2\text{)}$$

Đáp số: a) $60\ 000\text{ cm}^3$; b) $9\ 400\text{ cm}^2$.

Bài 10.9 Tính tổng thể tích khay làm đá tủ lạnh

Một chiếc khay làm đá để trong tủ lạnh có $18$ ngăn nhỏ hình lập phương với cạnh $2\text{ cm}$ (Hình 10.18). Hỏi tổng thể tích của toàn bộ các viên đá lạnh đựng đầy trong khay là bao nhiêu?

Xem lời giải chi tiết

Thể tích của mỗi viên đá nhỏ hình lập phương là:

$$V_1 = a^3 = 2^3 = 8\text{ (cm}^3\text{)}$$

Tổng thể tích của $18$ viên đá lạnh trong khay là:

$$V = 18 \cdot V_1 = 18 \cdot 8 = 144\text{ (cm}^3\text{)}$$

Đáp số: $144\text{ cm}^3$.

Bài 10.10 Tính mực nước trong thùng dâng lên khi thả 25 viên gạch

Một cái thùng hình lập phương cạnh $7\text{ dm}$ có chứa nước, độ sâu của nước là $4\text{ dm}$.

Người ta thả $25$ viên gạch dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài $2\text{ dm}$, chiều rộng $1\text{ dm}$ và chiều cao $0{,}5\text{ dm}$ vào thùng.

Hỏi nước trong thùng dâng lên cách miệng thùng bao nhiêu đềximét (giả sử toàn bộ gạch ngập trong nước và chúng hút nước không đáng kể)?

Hình 10.19: Mô phỏng bài toán mực nước thùng lập phương
Xem lời giải chi tiết

Bước 1: Tính thể tích 25 viên gạch được thả vào thùng:

Thể tích của 1 viên gạch là: $V_1 = 2 \cdot 1 \cdot 0{,}5 = 1\text{ (dm}^3\text{)}$.

Thể tích của 25 viên gạch là: $V_{gạch} = 25 \cdot 1 = 25\text{ (dm}^3\text{)}$.

Bước 2: Tính độ cao nước dâng thêm:

Diện tích mặt đáy của thùng hình lập phương là: $S_đ = 7 \cdot 7 = 49\text{ (dm}^2\text{)}$.

Vì 25 viên gạch chìm hoàn toàn trong nước nên thể tích nước dâng lên bằng đúng thể tích 25 viên gạch:

$$\Delta h = \frac{V_{gạch}}{S_đ} = \frac{25}{49}\text{ (dm)}$$

Bước 3: Tính khoảng cách từ mực nước sau khi dâng tới miệng thùng:

Độ sâu của mực nước sau khi thả gạch là:

$$h_{mới} = 4 + \frac{25}{49} = \frac{221}{49}\text{ (dm)}$$

Khoảng cách từ mực nước mới tới miệng thùng (thùng cao $7\text{ dm}$) là:

$$d = 7 - h_{mới} = 7 - \frac{221}{49} = \frac{343 - 221}{49} = \frac{122}{49} \approx 2{,}49\text{ (dm)}$$

Đáp số: $\frac{122}{49}\text{ dm}$ (xấp xỉ $2{,}49\text{ dm}$).