Ưu đãi 50% Tặng Sổ tay 9+ Toán Cấp 2!
100%
Toán Lớp 7 Chương X: Một số hình khối trong thực tiễn 4 lượt xem

Luyện tập trang 100

Rèn luyện kĩ năng nhận diện các yếu tố cơ bản của hình lăng trụ đứng tam giác và tứ giác; giải các bài toán thực tiễn tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích nêm gỗ, lều trại, miếng bánh ngọt và mương dẫn nước.

Luyện tập trang 100
Khái niệm, thuật ngữ trọng tâm
  • Các yếu tố đỉnh, cạnh đáy, cạnh bên, mặt bên, mặt đáy của hình lăng trụ đứng.
  • Mối liên hệ giữa chu vi đáy, diện tích đáy và chiều cao với diện tích xung quanh, thể tích.
  • Mô hình hóa hình học các công trình thực tế (lều trại, mương dẫn nước, nêm gỗ).
Kiến thức, kĩ năng rèn luyện
  • Nhận diện thành thạo các mặt, đỉnh, cạnh của lăng trụ đứng tam giác và tứ giác.
  • Áp dụng linh hoạt công thức tính diện tích xung quanh $S_{xq} = C \cdot h$ và thể tích $V = S \cdot h$.
  • Tính diện tích toàn phần, diện tích vật liệu bao bọc không tính đáy hoặc trừ mép dán.
  • Giải quyết trọn vẹn các bài toán thực tiễn thực tế trong nông nghiệp và đời sống.
Ghi nhớ công thức lăng trụ đứng

1. Diện tích xung quanh:

$$S_{xq} = C \cdot h$$

• $C$: Chu vi mặt đáy (tổng các cạnh đáy).
• $h$: Chiều cao của hình lăng trụ (độ dài cạnh bên).

2. Thể tích hình lăng trụ đứng:

$$V = S_{\text{đáy}} \cdot h$$

• $S_{\text{đáy}}$: Diện tích một mặt đáy (tam giác, tứ giác, hình thang...).
• $h$: Chiều cao của hình lăng trụ đứng.

Các ví dụ minh họa chi tiết (SGK trang 100)

Ví dụ 1 (SGK trang 100): Nhận biết các yếu tố hình học

Gọi tên đỉnh, cạnh, mặt bên, mặt đáy của hình lăng trụ đứng tam giác ở Hình 10.37.

Xem lời giải chi tiết

• Các đỉnh: $A, B, C, M, N, P$.

• Các cạnh: $AB, BC, CA, MN, NP, PM, AM, BN, CP$.

• Các mặt bên: Các hình chữ nhật $ABNM, BCPN, ACPM$.

• Các mặt đáy: Hai tam giác $ABC$ và $MNP$.

Hình 10.37
Ví dụ 2 (SGK trang 100): Thể tích khối gỗ chèn bánh xe

Ông Khôi làm một khối gỗ hình lăng trụ đứng tam giác, kích thước như Hình 10.38, để chèn bánh xe. Đáy là tam giác vuông có hai cạnh góc vuông dài $60\text{ cm}$ và $90\text{ cm}$, chiều cao của khối gỗ là $70\text{ cm}$. Tính thể tích của khối gỗ.

Xem lời giải chi tiết

Diện tích đáy tam giác vuông là:

$$S_{\text{đáy}} = \frac{1}{2} \cdot 60 \cdot 90 = 2700\text{ (cm}^2\text{)}$$

Thể tích của khối gỗ là:

$$V = S_{\text{đáy}} \cdot h = 2700 \cdot 70 = 189\ 000\text{ (cm}^3\text{)} = 0{,}189\text{ (m}^3\text{)}$$

Hình 10.38
Ví dụ 3 (SGK trang 100): Chiếc lều trại hè

Chi đội của bạn Trang dựng một chiếc lều ở trại hè có dạng lăng trụ đứng tam giác với kích thước như Hình 10.39. Đáy là tam giác cân có cạnh đáy $3{,}2\text{ m}$, hai cạnh bên mỗi cạnh $2\text{ m}$, chiều cao tam giác đáy là $1{,}2\text{ m}$. Chiều dài lều là $5\text{ m}$.
a) Tính thể tích khoảng không bên trong lều.
b) Biết lều phủ vải bạt 4 phía, trừ mặt tiếp đất. Tính diện tích vải bạt cần phải có để dựng lều.

Xem lời giải chi tiết

a) Diện tích đáy lăng trụ là:

$$S_{\text{đáy}} = \frac{3{,}2 \cdot 1{,}2}{2} = 1{,}92\text{ (m}^2\text{)}$$

Thể tích khoảng không bên trong lều là:

$$V = S_{\text{đáy}} \cdot h = 1{,}92 \cdot 5 = 9{,}6\text{ (m}^3\text{)}$$

b) Chu vi đáy tam giác là:

$$C = 2 + 2 + 3{,}2 = 7{,}2\text{ (m)}$$

Diện tích xung quanh của lăng trụ đứng là:

$$S_{xq} = C \cdot h = 7{,}2 \cdot 5 = 36\text{ (m}^2\text{)}$$

Diện tích toàn phần của hình lăng trụ là:

$$S_{tp} = S_{xq} + 2S_{\text{đáy}} = 36 + 2 \cdot 1{,}92 = 39{,}84\text{ (m}^2\text{)}$$

Diện tích mặt đáy tiếp đất (hình chữ nhật kích thước $5\text{ m} \times 3{,}2\text{ m}$) là:

$$S_{\text{đất}} = 5 \cdot 3{,}2 = 16\text{ (m}^2\text{)}$$

Vậy diện tích vải bạt cần có để dựng lều là:

$$S = S_{tp} - S_{\text{đất}} = 39{,}84 - 16 = 23{,}84\text{ (m}^2\text{)}$$

Hình 10.39

Bài tập SGK trang 101

Bài 10.17 (SGK trang 101)

Viết tên đỉnh, cạnh, mặt bên, mặt đáy của hình lăng trụ đứng tứ giác ở Hình 10.40.

Xem lời giải chi tiết

• Các đỉnh: $M, N, P, Q, M', N', P', Q'$.

• Các cạnh đáy: $MN, NP, PQ, QM, M'N', N'P', P'Q', Q'M'$.

• Các cạnh bên: $MM', NN', PP', QQ'$.

• Các mặt bên: Các hình chữ nhật $MNN'M', NPP'N', PQQ'P', QMM'Q'$.

• Hai mặt đáy: Tứ giác $MNPQ$ và tứ giác $M'N'P'Q'$.

Hình 10.40
Bài 10.18 (SGK trang 101)

Một cái bánh ngọt có dạng hình lăng trụ đứng tam giác, kích thước như Hình 10.41 (đáy là tam giác vuông có hai cạnh góc vuông $6\text{ cm}, 8\text{ cm}$, cạnh huyền $10\text{ cm}$, chiều cao $3\text{ cm}$).
a) Tính thể tích cái bánh.
b) Nếu phải làm một chiếc hộp để đựng vừa khít cái bánh này thì diện tích vật liệu cần dùng là bao nhiêu (coi mép dán không đáng kể)?

Xem lời giải chi tiết

a) Diện tích đáy tam giác vuông là:

$$S_{\text{đáy}} = \frac{1}{2} \cdot 6 \cdot 8 = 24\text{ (cm}^2\text{)}$$

Thể tích cái bánh ngọt là:

$$V = S_{\text{đáy}} \cdot h = 24 \cdot 3 = 72\text{ (cm}^3\text{)}$$

b) Chu vi đáy tam giác là:

$$C = 6 + 8 + 10 = 24\text{ (cm)}$$

Diện tích xung quanh của hộp là:

$$S_{xq} = C \cdot h = 24 \cdot 3 = 72\text{ (cm}^2\text{)}$$

Diện tích vật liệu cần dùng để làm hộp chính là diện tích toàn phần của hình lăng trụ đứng:

$$S_{tp} = S_{xq} + 2S_{\text{đáy}} = 72 + 2 \cdot 24 = 72 + 48 = 120\text{ (cm}^2\text{)}$$

Hình 10.41
Bài 10.19 (SGK trang 101)

Người ta đào một đoạn mương có dạng hình lăng trụ đứng tứ giác như Hình 10.42. Biết mương có chiều dài $20\text{ m}$, sâu $1{,}5\text{ m}$, bề mặt có chiều rộng $1{,}8\text{ m}$ và đáy mương rộng $1{,}2\text{ m}$. Tính thể tích đất phải đào lên.

Xem lời giải chi tiết

Mặt cắt ngang của mương (mặt đáy của hình lăng trụ đứng) là một hình thang có:

  • Đáy lớn (bề mặt mương): $a = 1{,}8\text{ m}$.
  • Đáy nhỏ (đáy mương): $b = 1{,}2\text{ m}$.
  • Chiều cao hình thang (độ sâu mương): $h_{\text{thang}} = 1{,}5\text{ m}$.

Diện tích đáy hình thang là:

$$S_{\text{đáy}} = \frac{(1{,}8 + 1{,}2) \cdot 1{,}5}{2} = \frac{3 \cdot 1{,}5}{2} = 2{,}25\text{ (m}^2\text{)}$$

Chiều cao của hình lăng trụ đứng (chiều dài mương) là $h = 20\text{ m}$.

Thể tích đất phải đào lên là:

$$V = S_{\text{đáy}} \cdot h = 2{,}25 \cdot 20 = 45\text{ (m}^3\text{)}$$

Hình 10.42