Ưu đãi 50% Tặng Sổ tay 9+ Toán Cấp 2!
100%
Toán Lớp 7 Chương X: Một số hình khối trong thực tiễn 4 lượt xem

Bài tập ôn tập cuối năm

Hệ thống hóa toàn bộ kiến thức trọng tâm Toán lớp 7 theo chương trình SGK Kết nối tri thức: Số hữu tỉ và số thực, Biểu thức đại số và Đa thức một biến, Hình học phẳng (tam giác bằng nhau, tam giác cân, đường đồng quy), Hình học trực quan (hình hộp chữ nhật, hình lập phương, lăng trụ đứng) cùng Thống kê và Xác suất thực tiễn.

Ôn tập cuối năm Toán 7
Tổng kết chương trình Toán 7

BÀI TẬP ÔN TẬP CUỐI NĂM

Hệ thống hóa toàn bộ kiến thức trọng tâm: Số và Đại số, Biểu thức đại số, Hình học phẳng và đo lường, Thống kê và Xác suất theo chuẩn SGK Kết nối tri thức với cuộc sống.

Các phân môn ôn tập trọng tâm
  • Số và Đại số: Số hữu tỉ, số thực, lũy thừa, căn bậc hai số học, tỉ lệ thức và dãy tỉ số bằng nhau, đa thức một biến.
  • Hình học và Đo lường: Các trường hợp bằng nhau của tam giác, tam giác cân, đường đồng quy, hình khối thực tiễn (hình hộp chữ nhật, lập phương, lăng trụ đứng).
  • Thống kê và Xác suất: Thu thập, biểu diễn dữ liệu bằng biểu đồ đoạn thẳng, quạt tròn, xác suất của biến cố trong trò chơi may mắn.
Kĩ năng đạt được
  • Tính toán thành thạo giá trị biểu thức số và biểu thức đại số, cộng trừ nhân chia đa thức.
  • Vận dụng linh hoạt dãy tỉ số bằng nhau vào bài toán chia tỉ lệ thực tế.
  • Rèn luyện tư duy chứng minh hình học chuẩn mực, suy luận logic chặt chẽ.
  • Đọc hiểu, phân tích dữ liệu thống kê và tính xác suất thực nghiệm/lý thuyết.
I

SỐ VÀ ĐẠI SỐ

Bài 1 (Trang 110 SGK Toán 7 Tập 2)

Tính giá trị của các biểu thức sau:

a) $\sqrt{25} + (2^2 \cdot 3)^2 \cdot \left(-\frac{1}{4}\right)^2 + 2\,020^0 + \left|-\frac{1}{4}\right|$;
b) $\frac{3^2 - 0{,}25 \cdot (7{,}5 - 5{,}1)}{-6{,}2 + 2 \cdot (0{,}5 + 1{,}6)}$.
Xem lời giải chi tiết Bài 1
a) Ta có:
  • $\sqrt{25} = 5$;
  • $(2^2 \cdot 3)^2 = (4 \cdot 3)^2 = 12^2 = 144$;
  • $\left(-\frac{1}{4}\right)^2 = \frac{1}{16}$;
  • $2\,020^0 = 1$;
  • $\left|-\frac{1}{4}\right| = \frac{1}{4} = 0{,}25$.
Thay vào biểu thức ta được: $$\sqrt{25} + (2^2 \cdot 3)^2 \cdot \left(-\frac{1}{4}\right)^2 + 2\,020^0 + \left|-\frac{1}{4}\right| = 5 + 144 \cdot \frac{1}{16} + 1 + \frac{1}{4} = 5 + 9 + 1 + 0{,}25 = 15{,}25.$$
b) Tính giá trị của tử số và mẫu số:
  • Tử số: $3^2 - 0{,}25 \cdot (7{,}5 - 5{,}1) = 9 - 0{,}25 \cdot 2{,}4 = 9 - 0{,}6 = 8{,}4$.
  • Mẫu số: $-6{,}2 + 2 \cdot (0{,}5 + 1{,}6) = -6{,}2 + 2 \cdot 2{,}1 = -6{,}2 + 4{,}2 = -2$.
Do đó: $$\frac{3^2 - 0{,}25 \cdot (7{,}5 - 5{,}1)}{-6{,}2 + 2 \cdot (0{,}5 + 1{,}6)} = \frac{8{,}4}{-2} = -4{,}2.$$
Bài 2 (Trang 110 SGK Toán 7 Tập 2)

Tính một cách hợp lí:

a) $\frac{5}{11} - \frac{10}{19} + 1{,}5 + \frac{17}{11} - \frac{9}{19}$;
b) $2\frac{3}{5} \cdot \left(-\frac{2}{3}\right) - 2\frac{1}{3} \cdot \left(-\frac{2}{3}\right) + \left(\frac{2}{3}\right)^2$.
Xem lời giải chi tiết Bài 2
a) Nhóm các phân số có cùng mẫu số: $$\begin{aligned} \frac{5}{11} - \frac{10}{19} + 1{,}5 + \frac{17}{11} - \frac{9}{19} &= \left(\frac{5}{11} + \frac{17}{11}\right) - \left(\frac{10}{19} + \frac{9}{19}\right) + 1{,}5 \\ &= \frac{22}{11} - \frac{19}{19} + 1{,}5 = 2 - 1 + 1{,}5 = 2{,}5. \end{aligned}$$
b) Chú ý rằng $\left(\frac{2}{3}\right)^2 = \left(-\frac{2}{3}\right)^2 = \left(-\frac{2}{3}\right) \cdot \left(-\frac{2}{3}\right)$. Đặt thừa số chung là $\left(-\frac{2}{3}\right)$: $$\begin{aligned} 2\frac{3}{5} \cdot \left(-\frac{2}{3}\right) - 2\frac{1}{3} \cdot \left(-\frac{2}{3}\right) + \left(\frac{2}{3}\right)^2 &= \left(-\frac{2}{3}\right) \cdot \left[ 2\frac{3}{5} - 2\frac{1}{3} + \left(-\frac{2}{3}\right) \right] \\ &= \left(-\frac{2}{3}\right) \cdot \left[ \frac{13}{5} - \left(2\frac{1}{3} + \frac{2}{3}\right) \right] \\ &= \left(-\frac{2}{3}\right) \cdot \left( \frac{13}{5} - 3 \right) = \left(-\frac{2}{3}\right) \cdot \left(-\frac{2}{5}\right) = \frac{4}{15}. \end{aligned}$$
Bài 3 (Trang 110 SGK Toán 7 Tập 2)

a) Tìm $x$, biết: $\frac{2}{5}x + \frac{3}{2} = \frac{3}{5} - \left(-\frac{1}{4}\right)$.

b) Có hay không số $x$ thoả mãn điều kiện: $|x| + \frac{1}{5} = -\left(\frac{1}{2} - \frac{1}{3}\right)$?

c) Hãy ước tính (không tra bảng hay dùng máy tính) số dương $x$ (lấy đến một chữ số sau dấu phẩy) sao cho $x^2 = 13$. Sau đó dùng máy tính cầm tay để kiểm tra xem con số em ước tính chênh lệch bao nhiêu so với kết quả tính bằng máy tính.

Xem lời giải chi tiết Bài 3
a) Ta có: $$\begin{aligned} \frac{2}{5}x + \frac{3}{2} &= \frac{3}{5} + \frac{1}{4} = \frac{12 + 5}{20} = \frac{17}{20} \\ \frac{2}{5}x &= \frac{17}{20} - \frac{3}{2} = \frac{17 - 30}{20} = -\frac{13}{20} \\ x &= -\frac{13}{20} : \frac{2}{5} = -\frac{13}{20} \cdot \frac{5}{2} = -\frac{13}{8} = -1{,}625. \end{aligned}$$ Vậy $x = -\frac{13}{8}$.
b) Tính giá trị vế phải: $$-\left(\frac{1}{2} - \frac{1}{3}\right) = -\left(\frac{3 - 2}{6}\right) = -\frac{1}{6}.$$ Khi đó ta có: $$|x| + \frac{1}{5} = -\frac{1}{6} \implies |x| = -\frac{1}{6} - \frac{1}{5} = -\frac{5 + 6}{30} = -\frac{11}{30}.$$ Vì $|x| \ge 0$ với mọi số thực $x$, mà $-\frac{11}{30} < 0$ nên không có số $x$ nào thoả mãn điều kiện đề bài.
c) Ước tính:
  • Vì $3^2 = 9 < 13$ và $4^2 = 16 > 13$ nên $3 < x < 4$.
  • Thử các giá trị: $3{,}5^2 = 12{,}25$; $3{,}6^2 = 12{,}96$; $3{,}7^2 = 13{,}69$.
  • Nhận thấy $12{,}96$ rất gần $13$, nên ước tính $x \approx 3{,}6$.
  • Dùng máy tính cầm tay: $\sqrt{13} \approx 3{,}60555...$ làm tròn đến hàng phần chục là $3{,}6$.
  • Độ chênh lệch: $|3{,}60555 - 3{,}6| \approx 0{,}00555$ (rất nhỏ, dưới 1 phần trăm).
Bài 4 (Trang 110 SGK Toán 7 Tập 2)

Hai người thợ cùng làm tổng cộng được 136 sản phẩm (thời gian làm như nhau). Hỏi mỗi người thợ làm được bao nhiêu sản phẩm, biết rằng người thợ thứ nhất làm một sản phẩm mất 9 phút, còn người thứ hai làm một sản phẩm mất 8 phút?

Xem lời giải chi tiết Bài 4

Gọi số sản phẩm người thợ thứ nhất và người thợ thứ hai làm được lần lượt là $x$ và $y$ ($x, y \in \mathbb{N}^*$, $x, y < 136$).

Vì cả hai người làm tổng cộng được 136 sản phẩm nên ta có: $x + y = 136$.

Thời gian người thứ nhất làm là $9x$ (phút), thời gian người thứ hai làm là $8y$ (phút). Vì hai người làm trong cùng một thời gian nên: $$9x = 8y \implies \frac{x}{8} = \frac{y}{9}.$$

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau: $$\frac{x}{8} = \frac{y}{9} = \frac{x + y}{8 + 9} = \frac{136}{17} = 8.$$

Suy ra: $$x = 8 \cdot 8 = 64;\quad y = 9 \cdot 8 = 72.$$

Vậy người thợ thứ nhất làm được 64 sản phẩm, người thợ thứ hai làm được 72 sản phẩm.

Bài 5 (Trang 110 SGK Toán 7 Tập 2)

Ba khối 6, 7, 8 của một trường Trung học cơ sở tham gia quyên góp vở tặng các bạn vùng khó khăn. Biết rằng số vở quyên góp được của ba khối theo thứ tự tỉ lệ thuận với 8, 7, 6 và số vở khối 8 quyên góp được ít hơn số vở khối 6 quyên góp được là 80 quyển. Hỏi mỗi khối quyên góp được bao nhiêu quyển vở?

Xem lời giải chi tiết Bài 5

Gọi số vở quyên góp được của khối 6, khối 7, khối 8 lần lượt là $x, y, z$ (quyển, $x, y, z \in \mathbb{N}^*$).

Theo đề bài: $$\frac{x}{8} = \frac{y}{7} = \frac{z}{6} \quad \text{và} \quad x - z = 80.$$

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau: $$\frac{x}{8} = \frac{y}{7} = \frac{z}{6} = \frac{x - z}{8 - 6} = \frac{80}{2} = 40.$$

Suy ra:

  • $x = 40 \cdot 8 = 320$ (quyển);
  • $y = 40 \cdot 7 = 280$ (quyển);
  • $z = 40 \cdot 6 = 240$ (quyển).

Vậy khối 6 quyên góp được 320 quyển vở, khối 7 quyên góp được 280 quyển vở, khối 8 quyên góp được 240 quyển vở.

Bài 6 (Trang 110 SGK Toán 7 Tập 2)

Cho hai đa thức $A = 6x^3 - 4x^2 - 12x - 7$ và $B = 2x^2 - 7$.

a) Xác định hệ số cao nhất và hệ số tự do trong mỗi đa thức đã cho.

b) Tính giá trị của đa thức $A + B$ tại $x = -2$.

c) Chứng minh rằng $x = 0$, $x = -1$ và $x = 2$ là ba nghiệm của đa thức $A - B$.

d) Thực hiện phép nhân $A \cdot B$ bằng hai cách.

e) Tìm đa thức $R$ có bậc nhỏ hơn 2 sao cho hiệu $A - R$ chia hết cho $B$.

Xem lời giải chi tiết Bài 6
a) Hệ số của hai đa thức:
  • Đa thức $A = 6x^3 - 4x^2 - 12x - 7$ có bậc 3, hệ số cao nhất là 6, hệ số tự do là $-7$.
  • Đa thức $B = 2x^2 - 7$ có bậc 2, hệ số cao nhất là 2, hệ số tự do là $-7$.
b) Tính tổng $A + B$: $$A + B = (6x^3 - 4x^2 - 12x - 7) + (2x^2 - 7) = 6x^3 - 2x^2 - 12x - 14.$$ Tại $x = -2$: $$(A + B)(-2) = 6(-2)^3 - 2(-2)^2 - 12(-2) - 14 = 6(-8) - 2(4) + 24 - 14 = -48 - 8 + 24 - 14 = -46.$$
c) Tính hiệu $A - B$: $$A - B = (6x^3 - 4x^2 - 12x - 7) - (2x^2 - 7) = 6x^3 - 6x^2 - 12x.$$ Thay lần lượt các giá trị của $x$:
  • Tại $x = 0$: $(A - B)(0) = 6(0)^3 - 6(0)^2 - 12(0) = 0$.
  • Tại $x = -1$: $(A - B)(-1) = 6(-1)^3 - 6(-1)^2 - 12(-1) = -6 - 6 + 12 = 0$.
  • Tại $x = 2$: $(A - B)(2) = 6(2)^3 - 6(2)^2 - 12(2) = 6(8) - 6(4) - 24 = 48 - 24 - 24 = 0$.
Vậy $x = 0, x = -1, x = 2$ đều là nghiệm của đa thức $A - B$.
d) Thực hiện phép nhân $A \cdot B$:

Cách 1 (Nhân từng hạng tử):

$$\begin{aligned} A \cdot B &= (6x^3 - 4x^2 - 12x - 7)(2x^2 - 7) \\ &= 2x^2(6x^3 - 4x^2 - 12x - 7) - 7(6x^3 - 4x^2 - 12x - 7) \\ &= (12x^5 - 8x^4 - 24x^3 - 14x^2) - (42x^3 - 28x^2 - 84x - 49) \\ &= 12x^5 - 8x^4 - 66x^3 + 14x^2 + 84x + 49. \end{aligned}$$

Cách 2 (Đặt tính theo cột dọc): Xếp theo lũy thừa giảm dần rồi nhân tương tự số tự nhiên, kết quả đạt được hoàn toàn trùng khớp $12x^5 - 8x^4 - 66x^3 + 14x^2 + 84x + 49$.

e) Chia đa thức $A$ cho đa thức $B$: $$\begin{aligned} 6x^3 - 4x^2 - 12x - 7 &= 3x(2x^2 - 7) - 2(2x^2 - 7) + (9x - 21) \\ &= (3x - 2)(2x^2 - 7) + (9x - 21). \end{aligned}$$ Đa thức dư trong phép chia là $R = 9x - 21$ (có bậc 1 < 2). Khi đó hiệu $A - R = (3x - 2) \cdot B$ luôn chia hết cho $B$. Vậy đa thức cần tìm là $R = 9x - 21$.
Bài 7 (Trang 110 – 111 SGK Toán 7 Tập 2)

Người ta đổ đầy nước vào một cái bể hình hộp chữ nhật, sau đó nhấn chìm một khối lập phương (đặc) có độ dài các cạnh bằng $x$ (dm) vào trong bể. Biết rằng chiều rộng, chiều dài và chiều cao của bể lần lượt bằng $x + 1$, $x + 3$ và $x + 2$ (xem hình bên).

a) Tìm đa thức biểu thị thể tích nước còn lại trong bể.

b) Xác định bậc, hệ số cao nhất và hệ số tự do của đa thức trong câu a.

c) Sử dụng kết quả câu a để tính lượng nước còn lại trong bể (đơn vị: $\text{dm}^3$) khi $x = 7\text{ dm}$.

Bể nước hình hộp chữ nhật và khối lập phương
Xem lời giải chi tiết Bài 7
a) Thể tích của bể hình hộp chữ nhật là: $$V_{\text{bể}} = (x + 1)(x + 3)(x + 2) = (x^2 + 4x + 3)(x + 2) = x^3 + 6x^2 + 11x + 6\text{ (dm}^3\text{)}.$$ Thể tích khối lập phương đặc là: $$V_{\text{lập phương}} = x^3\text{ (dm}^3\text{)}.$$ Khi nhấn chìm khối lập phương đặc vào bể đầy nước thì thể tích nước trào ra bằng đúng thể tích của khối lập phương. Do đó thể tích nước còn lại trong bể là: $$V(x) = V_{\text{bể}} - V_{\text{lập phương}} = (x^3 + 6x^2 + 11x + 6) - x^3 = 6x^2 + 11x + 6\text{ (dm}^3\text{)}.$$
b) Đa thức $V(x) = 6x^2 + 11x + 6$ có:
  • Bậc: 2;
  • Hệ số cao nhất: 6;
  • Hệ số tự do: 6.
c) Khi $x = 7\text{ dm}$, lượng nước còn lại trong bể là: $$V(7) = 6 \cdot 7^2 + 11 \cdot 7 + 6 = 6 \cdot 49 + 77 + 6 = 294 + 77 + 6 = 377\text{ dm}^3.$$
II

HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG

Bài 8 (Trang 111 SGK Toán 7 Tập 2)

Cho tam giác $ABC$. Gọi $D$ là trung điểm của $AB$. Trên tia đối của tia $DC$, lấy điểm $M$ sao cho $DM = DC$.

a) Chứng minh rằng $\Delta ADM = \Delta BDC$. Từ đó suy ra $AM = BC$ và $AM \parallel BC$.

b) Gọi $E$ là trung điểm của $AC$. Trên tia đối của tia $EB$ lấy điểm $N$ sao cho $EN = EB$. Chứng minh rằng $AN \parallel BC$.

c) Chứng minh rằng ba điểm $M, A, N$ thẳng hàng và $A$ là trung điểm của đoạn thẳng $MN$.

Hình vẽ Bài 8: Ba điểm M, A, N thẳng hàng
Xem lời giải chi tiết Bài 8
a) Xét $\Delta ADM$ và $\Delta BDC$:
  • $DA = DB$ (vì $D$ là trung điểm của $AB$);
  • $\widehat{ADM} = \widehat{BDC}$ (hai góc đối đỉnh);
  • $DM = DC$ (theo giả thiết).
Do đó $\Delta ADM = \Delta BDC$ (c.g.c).
Suy ra:
  • $AM = BC$ (hai cạnh tương ứng);
  • $\widehat{MAD} = \widehat{CBD}$ (hai góc tương ứng). Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên $AM \parallel BC$.
b) Xét $\Delta AEN$ và $\Delta CEB$:
  • $EA = EC$ (vì $E$ là trung điểm của $AC$);
  • $\widehat{AEN} = \widehat{CEB}$ (hai góc đối đỉnh);
  • $EN = EB$ (theo giả thiết).
Do đó $\Delta AEN = \Delta CEB$ (c.g.c).
Suy ra $AN = BC$ và $\widehat{NAE} = \widehat{BCE}$ (ở vị trí so le trong) $\implies AN \parallel BC$.
c) Theo tiên đề Euclid về đường thẳng song song: Qua điểm $A$ nằm ngoài đường thẳng $BC$, chỉ có duy nhất một đường thẳng song song với $BC$.
Vì $AM \parallel BC$ và $AN \parallel BC$ nên hai đường thẳng $AM$ và $AN$ phải trùng nhau, tức là ba điểm $M, A, N$ thẳng hàng.
Mặt khác, $AM = BC$ và $AN = BC \implies AM = AN$. Điểm $A$ nằm giữa hai điểm $M$ và $N$ đồng thời cách đều $M$ và $N$ nên $A$ là trung điểm của đoạn thẳng $MN$.
Bài 9 (Trang 111 SGK Toán 7 Tập 2)

Cho tam giác $ABC$ cân tại đỉnh $A$. Gọi $H$ là trung điểm của $BC$.

a) Chứng minh $AH \perp BC$.

b) Trên tia đối của tia $BC$ lấy điểm $M$; trên tia đối của tia $CB$ lấy điểm $N$ sao cho $BM = CN$. Chứng minh rằng $\Delta ABM = \Delta ACN$.

c) Gọi $I$ là điểm trên $AM$, $K$ là điểm trên $AN$ sao cho $BI \perp AM$; $CK \perp AN$. Chứng minh rằng tam giác $AIK$ cân tại $A$, từ đó suy ra $IK \parallel MN$.

Hình vẽ Bài 9: Tam giác ABC cân tại A
Xem lời giải chi tiết Bài 9
a) Xét $\Delta ABH$ và $\Delta ACH$:
  • $AB = AC$ (do $\Delta ABC$ cân tại $A$);
  • $AH$ là cạnh chung;
  • $HB = HC$ (do $H$ là trung điểm của $BC$).
Do đó $\Delta ABH = \Delta ACH$ (c.c.c) $\implies \widehat{AHB} = \widehat{AHC}$.
Mà $\widehat{AHB} + \widehat{AHC} = 180^\circ$ (hai góc kề bù) nên $\widehat{AHB} = \widehat{AHC} = 90^\circ$, suy ra $AH \perp BC$.
b) Vì $\Delta ABC$ cân tại $A$ nên $\widehat{ABC} = \widehat{ACB}$.
Ta có $\widehat{ABM} = 180^\circ - \widehat{ABC}$ và $\widehat{ACN} = 180^\circ - \widehat{ACB}$, suy ra $\widehat{ABM} = \widehat{ACN}$.
Xét $\Delta ABM$ và $\Delta ACN$:
  • $AB = AC$ (giả thiết);
  • $\widehat{ABM} = \widehat{ACN}$ (chứng minh trên);
  • $BM = CN$ (giả thiết).
Do đó $\Delta ABM = \Delta ACN$ (c.g.c), suy ra $AM = AN$ và $\widehat{M} = \widehat{N}$.
c) Xét hai tam giác vuông $\Delta BIM$ (vuông tại $I$) và $\Delta CKN$ (vuông tại $K$):
  • Cạnh huyền $BM = CN$;
  • Góc nhọn $\widehat{M} = \widehat{N}$ (từ câu b).
Do đó $\Delta BIM = \Delta CKN$ (cạnh huyền – góc nhọn) $\implies IM = KN$.
Mặt khác, $AM = AN$ nên: $$AM - IM = AN - KN \implies AI = AK.$$ Do đó $\Delta AIK$ cân tại đỉnh $A$.
Vì $\Delta AIK$ cân tại $A$ nên $\widehat{AIK} = \frac{180^\circ - \widehat{A}}{2}$.
Vì $\Delta AMN$ cân tại $A$ nên $\widehat{AMN} = \frac{180^\circ - \widehat{A}}{2}$.
Suy ra $\widehat{AIK} = \widehat{AMN}$. Hai góc này ở vị trí đồng vị nên $IK \parallel MN$.
Bài 10 (Trang 111 SGK Toán 7 Tập 2)

Cho tam giác $ABC$ vuông tại $A$. Gọi $D$ là điểm thuộc cạnh $BC$ sao cho $BD = BA$ và $H$ là trung điểm của $AD$. Tia $BH$ cắt $AC$ tại $E$. Tia $DE$ cắt tia $BA$ tại $M$. Chứng minh rằng:

a) $\Delta ABH = \Delta DBH$;

b) Tam giác $AED$ cân;

c) $EM > ED$;

d) Tam giác $BCM$ là tam giác đều và $CE = 2EA$, biết $\widehat{ABC} = 60^\circ$.

Hình vẽ Bài 10: Tam giác vuông ABC và trực tâm E
Xem lời giải chi tiết Bài 10
a) Xét $\Delta ABH$ và $\Delta DBH$:
  • $BA = BD$ (theo giả thiết);
  • $BH$ là cạnh chung;
  • $HA = HD$ (vì $H$ là trung điểm của $AD$).
Do đó $\Delta ABH = \Delta DBH$ (c.c.c). Suy ra $\widehat{ABH} = \widehat{DBH}$, nghĩa là $BH$ là tia phân giác của $\widehat{B}$.
b) Xét $\Delta ABE$ và $\Delta DBE$:
  • $BA = BD$ (giả thiết);
  • $\widehat{ABE} = \widehat{DBE}$ (do $BE$ là phân giác);
  • $BE$ là cạnh chung.
Do đó $\Delta ABE = \Delta DBE$ (c.g.c).
Suy ra $EA = ED$ và $\widehat{BDE} = \widehat{BAE} = 90^\circ \implies ED \perp BC$.
Vì $EA = ED$ nên tam giác $AED$ cân tại $E$.
c) Xét hai tam giác vuông $\Delta EAM$ (vuông tại $A$) và $\Delta EDC$ (vuông tại $D$):
  • $EA = ED$ (chứng minh ở câu b);
  • $\widehat{AEM} = \widehat{DEC}$ (hai góc đối đỉnh).
Do đó $\Delta EAM = \Delta EDC$ (cạnh góc vuông – góc nhọn kề) $\implies EM = EC$.
Trong tam giác vuông $EDC$ vuông tại $D$, cạnh huyền $EC$ luôn lớn hơn cạnh góc vuông $ED$: $EC > ED$.
Mà $EM = EC$, suy ra $EM > ED$.
d) Khi $\widehat{ABC} = 60^\circ$:
  • Trong tam giác $BCM$, ta có $CA \perp BM$ (tại $A$) nên $CA$ là đường cao kẻ từ đỉnh $C$; $MD \perp BC$ (tại $D$) nên $MD$ là đường cao kẻ từ đỉnh $M$.
  • Hai đường cao $CA$ và $MD$ cắt nhau tại $E$, suy ra $E$ là trực tâm của tam giác $BCM$. Do đó $BE \perp CM$.
  • Mặt khác $BE$ là đường phân giác của góc $\widehat{B} = 60^\circ$. Trong tam giác $BCM$, đường cao $BE$ đồng thời là đường phân giác nên $\Delta BCM$ cân tại $B$.
  • Tam giác cân có một góc bằng $60^\circ$ nên $\Delta BCM$ là tam giác đều.
  • Trong tam giác đều $BCM$, trực tâm $E$ đồng thời là trọng tâm của tam giác. Đường cao $CA$ đồng thời là đường trung tuyến của tam giác đều $BCM$, do đó trọng tâm $E$ chia đoạn $CA$ theo tỉ số: $\frac{CE}{CA} = \frac{2}{3} \implies CE = 2EA$.
III

THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT

Bài 11 (Trang 111 SGK Toán 7 Tập 2)

Bình thu thập số liệu về số học sinh phổ thông của cả nước từ năm 2015 đến năm 2020 và vẽ được biểu đồ sau:

Biểu đồ đoạn thẳng số học sinh phổ thông

a) Số học sinh phổ thông cả nước từ năm 2015 đến năm 2020 có xu thế tăng hay giảm?

b) Hãy lập bảng thống kê về số lượng học sinh phổ thông của cả nước từ năm 2015 đến năm 2020.

c) Theo em, Bình đã dùng cách nào trong các cách thu thập dữ liệu đã học để có được số liệu trên?

Xem lời giải chi tiết Bài 11
a) Quan sát biểu đồ đoạn thẳng ta thấy đường gấp khúc có hướng đi lên liên tục từ năm 2015 đến năm 2020 ($15\,354 \to 15\,514 \to 15\,923 \to 16\,558 \to 17\,042 \to 17\,551$). Như vậy số học sinh phổ thông cả nước có xu thế tăng đều qua các năm.
b) Bảng thống kê số lượng học sinh phổ thông Việt Nam giai đoạn 2015 – 2020:
Năm 2015 2016 2017 2018 2019 2020
Số lượng (nghìn học sinh) 15 354 15 514 15 923 16 558 17 042 17 551
c) Vì số liệu về học sinh phổ thông trên cả nước là dữ liệu quy mô toàn quốc, Bình không thể phỏng vấn hay điều tra trực tiếp từng người được. Bình đã dùng phương pháp thu thập dữ liệu gián tiếp (tra cứu từ nguồn tài liệu có sẵn đáng tin cậy như Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê hoặc Cổng thông tin của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
Bài 12 (Trang 112 SGK Toán 7 Tập 2)

Biểu đồ sau đây cho biết tổng số huy chương thế giới mà thể thao Việt Nam giành được trong các năm từ 2015 đến 2019:

Biểu đồ huy chương thế giới thể thao Việt Nam
Biểu đồ quạt tròn tỉ lệ huy chương 2019

a) Lập bảng thống kê về số huy chương thế giới mà thể thao Việt Nam đạt được từ năm 2015 đến năm 2019.

b) Trong các năm trên, năm nào thể thao Việt Nam giành được ít huy chương thế giới nhất?

c) Tỉ lệ các loại huy chương thế giới của thể thao Việt Nam trong năm 2019 được cho trong biểu đồ hình quạt tròn. Tính số lượng mỗi loại huy chương thế giới mà thể thao Việt Nam giành được trong năm 2019.

Xem lời giải chi tiết Bài 12
a) Bảng thống kê số huy chương thế giới thể thao Việt Nam:
Năm 2015 2016 2017 2018 2019
Số huy chương 211 122 165 116 238
b) Nhìn vào biểu đồ hoặc bảng thống kê, số huy chương ít nhất là 116 vào năm 2018.
c) Tổng số huy chương thế giới năm 2019 là 238 huy chương:
  • Số huy chương vàng: $238 \cdot 47{,}48\% = 238 \cdot 0{,}4748 \approx 113$ (huy chương).
  • Số huy chương bạc: $238 \cdot 27{,}31\% = 238 \cdot 0{,}2731 \approx 65$ (huy chương).
  • Số huy chương đồng: $238 \cdot 25{,}21\% = 238 \cdot 0{,}2521 \approx 60$ (huy chương).
(Kiểm tra lại: $113 + 65 + 60 = 238$ huy chương).
Bài 13 (Trang 113 SGK Toán 7 Tập 2)

Trong trò chơi Vòng quay may mắn, người chơi sẽ quay một bánh xe hình tròn. Bánh xe được chia làm 12 phần như nhau, mỗi phần là một hình quạt tròn như hình bên. Trong mỗi hình quạt có ghi số điểm mà người chơi sẽ nhận được. Có hai hình quạt ghi 100 điểm; hai hình quạt ghi 200 điểm; hai hình quạt ghi 300 điểm; hai hình quạt ghi 400 điểm; một hình quạt ghi 500 điểm; hai hình quạt ghi 1 000 điểm và một hình quạt ghi 2 000 điểm. Khi bánh xe dừng lại, mũi tên (đặt cố định ở phía trên) chỉ vào hình quạt nào thì người chơi nhận được số điểm ghi trong hình quạt đó.

Bạn Mai tham gia trò chơi và quay một lần. Tính xác suất để mũi tên chỉ vào hình quạt:

a) Có số điểm nhỏ hơn hoặc bằng 2 000;

b) Có số điểm nhỏ hơn 100;

c) Có số điểm lớn hơn 300;

d) Có số điểm là 2 000.

Bánh xe vòng quay may mắn 12 ô
Xem lời giải chi tiết Bài 13

Bánh xe được chia thành 12 hình quạt tròn bằng nhau nên có 12 kết quả có thể xảy ra và các kết quả này là đồng khả năng.

a) Tất cả các số điểm ghi trên bánh xe ($100, 200, 300, 400, 500, 1\,000, 2\,000$) đều nhỏ hơn hoặc bằng 2 000. Đây là biến cố chắc chắn, do đó xác suất là: $$P_a = \frac{12}{12} = 1.$$
b) Số điểm nhỏ nhất ghi trên bánh xe là 100, do đó không có hình quạt nào có số điểm nhỏ hơn 100. Đây là biến cố không thể, do đó xác suất là: $$P_b = \frac{0}{12} = 0.$$
c) Các hình quạt có số điểm lớn hơn 300 gồm:
  • 2 hình quạt ghi 400 điểm;
  • 1 hình quạt ghi 500 điểm;
  • 2 hình quạt ghi 1 000 điểm;
  • 1 hình quạt ghi 2 000 điểm.
Tổng số kết quả thuận lợi cho biến cố là: $2 + 1 + 2 + 1 = 6$ kết quả.
Xác suất để mũi tên chỉ vào hình quạt có số điểm lớn hơn 300 là: $$P_c = \frac{6}{12} = \frac{1}{2} = 0{,}5.$$
d) Có duy nhất 1 hình quạt ghi 2 000 điểm nên số kết quả thuận lợi là 1.
Xác suất để mũi tên chỉ vào hình quạt có số điểm 2 000 là: $$P_d = \frac{1}{12}.$$

CHÚC MỪNG EM ĐÃ HOÀN THÀNH TOÀN BỘ CHƯƠNG TRÌNH TOÁN LỚP 7!

Toàn bộ 10 chương với 67 bài học chuẩn mực của bộ sách giáo khoa Kết nối tri thức đã được số hóa hoàn chỉnh. Hãy tự tin bước vào kì thi cuối năm và sẵn sàng chinh phục Toán lớp 8 nhé!