Lý thuyết Bài 25: Phép cộng và phép trừ phân số
Quy tắc cộng và trừ hai phân số cùng mẫu và khác mẫu; Định nghĩa số đối; Tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng phân số; Bài tập SGK 6.21 - 6.26 trang 15 - 18.
BÀI 25: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ PHÂN SỐ
- Phép cộng
- Phép trừ
- Số đối
- Tính chất giao hoán
- Tính chất kết hợp
- Thực hiện phép cộng, trừ phân số.
- Vận dụng các tính chất của phép cộng, quy tắc dấu ngoặc trong tính toán.
- Nhận biết số đối của một phân số.
- Giải các bài toán thực tiễn có liên quan.
Tuấn ước tính cần $3$ giờ ngày Chủ nhật để hoàn thành một bức tranh tặng mẹ nhân ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3.
• Buổi sáng bạn dành ra $\mathbf{\dfrac{2}{3}}$ giờ để vẽ.
• Buổi chiều bạn tiếp tục dành $\mathbf{\dfrac{5}{3}}$ giờ để vẽ.
Hỏi buổi tối Tuấn cần vẽ khoảng bao nhiêu giờ nữa để hoàn thành bức tranh?
PHÉP CỘNG HAI PHÂN SỐ
Cộng hai phân số cùng mẫu
Cộng hai phân số không cùng mẫu
Mẫu chung $\text{BCNN}(7, 4) = 28$. Ta có:
Số đối
Hai số gọi là đối nhau nếu tổng của chúng bằng $0$. Kí hiệu số đối của phân số $\dfrac{a}{b}$ là $-\dfrac{a}{b}$:
Chẳng hạn, $\dfrac{-1}{2}$ và $\dfrac{1}{-2}$ đều là số đối của $\dfrac{1}{2}$. Do đó: $\mathbf{-\dfrac{1}{2} = \dfrac{-1}{2} = \dfrac{1}{-2}}$.
$\implies$ Số đối của số $0$ chính là $0$.
TÍNH CHẤT CỦA PHÉP CỘNG PHÂN SỐ
Tương tự phép cộng số nguyên, phép cộng phân số cũng có các tính chất giao hoán và kết hợp:
PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ
Quy tắc trừ hai phân số (SGK Trang 17):
Muốn trừ một phân số cho một phân số, ta có thể cộng số bị trừ với số đối của số trừ:
Thay dấu "?" bằng các phân số thích hợp để hoàn thiện sơ đồ, biết số trong mỗi ô ở hàng trên bằng tổng của hai số kề nó trong hai ô ở hàng dưới:
BÀI TẬP (SGK TRANG 18)
Chị Chi mới đi làm và nhận được tháng lương đầu tiên. Chị quyết định dùng $\mathbf{\dfrac{2}{5}}$ số tiền đó để chi tiêu trong tháng, dành $\mathbf{\dfrac{1}{4}}$ số tiền để mua quà biếu bố mẹ. Tìm số phần tiền lương còn lại của chị Chi.
Mai tự nhẩm tính về thời gian biểu của mình trong một ngày thì thấy: $\mathbf{\dfrac{1}{3}}$ thời gian là dành cho việc học ở trường; $\mathbf{\dfrac{1}{24}}$ thời gian dành cho các hoạt động ngoại khoá; $\mathbf{\dfrac{7}{16}}$ thời gian dành cho hoạt động ăn, ngủ. Còn lại là thời gian dành cho các công việc cá nhân khác.