Luyện Tập Bài Tập Toán Học
Rèn luyện tư duy trắc nghiệm và tự luận với lời giải chi tiết và công thức Toán hiển thị chuẩn KaTeX.
Cạnh đối diện góc $\alpha$ là $4$, cạnh huyền là $5$.
Do đó:
$$\sin \alpha = \dfrac{\text{cạnh đối}}{\text{cạnh huyền}} = \dfrac{4}{5}$$
Đáp án đúng là A.
Ta có cạnh đối diện góc $\alpha$ là $4$, cạnh kề là $3$.
- • $\tan \alpha = \dfrac{\text{đối}}{\text{kề}} = \dfrac{4}{3}$
- • $\cot \alpha = \dfrac{\text{kề}}{\text{đối}} = \dfrac{3}{4}$
Đáp án đúng là B.
Tam giác $MNP$ vuông tại $M$ có:
- • Cạnh huyền là $PN$.
- • Cạnh đối diện góc $\widehat{MNP}$ là cạnh $MP$.
Do đó:
$$\sin \widehat{MNP} = \dfrac{MP}{PN}$$
Đáp án đúng là B.
Cạnh kề với góc $\widehat{MNP}$ là cạnh $MN$, cạnh huyền là $PN$.
Do đó:
$$\cos \widehat{MNP} = \dfrac{MN}{PN}$$
Đáp án đúng là A.
Trong tam giác $ABC$ vuông tại $A$:
Cạnh đối góc $B$ là $AC$, cạnh kề góc $B$ là $AB$.
Theo định nghĩa tang của góc nhọn:
$$\tan B = \dfrac{\text{đối}}{\text{kề}} = \dfrac{AC}{AB}$$
Đáp án đúng là B.
Hai góc $\alpha$ và $90^\circ - \alpha$ là hai góc phụ nhau.
Theo định lí về tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau: sin của góc này bằng côsin của góc kia.
$$\sin (90^\circ - \alpha) = \cos \alpha$$
Đáp án đúng là A.
Theo bảng giá trị lượng giác các góc đặc biệt:
$$\tan 30^\circ = \dfrac{1}{\sqrt{3}} = \dfrac{\sqrt{3}}{3}$$
Đáp án đúng là C.
Gọi góc nhọn nhỏ hơn là $\alpha$, góc nhọn lớn hơn là $2\alpha$.
Do tam giác vuông, tổng hai góc nhọn bằng $90^\circ$:
$$\alpha + 2\alpha = 90^\circ \iff 3\alpha = 90^\circ \iff \alpha = 30^\circ$$
Góc nhọn lớn hơn là $2\alpha = 60^\circ$.
Mọi tam giác vuông này đều có ba góc bằng $30^\circ, 60^\circ, 90^\circ$, do đó chúng luôn đồng dạng với nhau (theo trường hợp góc - góc).
Đáp án đúng là B.
Góc nhọn lớn hơn có số đo là $60^\circ$.
Ta có:
- • $\sin 60^\circ = \dfrac{\sqrt{3}}{2}$
- • $\cos 60^\circ = \dfrac{1}{2} = 0{,}5$
Đáp án đúng là B.
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Ta có $\sin \alpha = \dfrac{AC}{BC}$, $\cos \alpha = \dfrac{AB}{BC}$.
$$\sin^2 \alpha + \cos^2 \alpha = \dfrac{AC^2 + AB^2}{BC^2}$$
Theo định lí Pythagore: $AB^2 + AC^2 = BC^2$, do đó:
$$\sin^2 \alpha + \cos^2 \alpha = \dfrac{BC^2}{BC^2} = 1$$
Đáp án đúng là B.
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Theo định nghĩa trong SGK Toán 9:
Đường tròn tâm $O$ bán kính $R$ ($R > 0$), kí hiệu $(O; R)$, là hình gồm tất cả các điểm cách điểm $O$ một khoảng bằng $R$.
Đáp án đúng là B.
Vị trí của điểm $M$ đối với $(O; R)$:
- • $OM = R \iff M$ nằm trên đường tròn.
- • $OM < R \iff M$ nằm trong đường tròn.
- • $OM > R \iff M$ nằm ngoài đường tròn.
Khi $OM \le R$ thì điểm $M$ nằm trong hoặc nằm trên đường tròn (thuộc hình tròn), do đó khẳng định D là sai.
Đáp án đúng là D.
Theo mục Nhận xét trang 84 SGK: Hình tròn tâm $O$ bán kính $R$ là hình gồm các điểm nằm trên và nằm trong đường tròn $(O; R)$.
Đáp án đúng là C.
Vì $O$ là trung điểm của đoạn thẳng $AB$ nên $OA = OB = \dfrac{AB}{2}$.
Khoảng cách từ $O$ đến $A$ và $B$ đều bằng nhau nên đường tròn tâm $O$ bán kính $OA = \dfrac{AB}{2}$ đi qua cả $A$ và $B$. Đường tròn này được gọi là đường tròn đường kính $AB$.
Đáp án đúng là B.
Gọi $O$ là trung điểm của cạnh huyền $BC$.
Trong tam giác vuông $ABC$, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền: $OA = OB = OC = \dfrac{BC}{2}$.
Do đó ba điểm $A, B, C$ cùng cách đều điểm $O$, tức là cùng thuộc đường tròn tâm $O$ đường kính $BC$.
Đáp án đúng là C.