Luyện Tập Bài Tập Toán Học
Rèn luyện tư duy trắc nghiệm và tự luận với lời giải chi tiết và công thức Toán hiển thị chuẩn KaTeX.
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Ta có: $\sqrt{(1 - \sqrt{3})^2} = |1 - \sqrt{3}| = \sqrt{3} - 1$ (vì $1 < \sqrt{3}$).
Do đó: $A = (\sqrt{3} - 1) - \sqrt{3} = -1$. Chọn A.
$(2 + \sqrt{5})(2 - \sqrt{5}) = 2^2 - (\sqrt{5})^2 = 4 - 5 = -1$. Chọn B.
$(\sqrt{5} + \sqrt{2})(\sqrt{5} - \sqrt{2}) = (\sqrt{5})^2 - (\sqrt{2})^2 = 5 - 2 = 3$. Chọn A.
Ta có: $x\sqrt{x} + 1 = (\sqrt{x})^3 + 1^3 = (\sqrt{x} + 1)(x - \sqrt{x} + 1)$.
Suy ra: $P = (\sqrt{x} + 1) - 1 = \sqrt{x}$. Chọn A.
$M = |\sqrt{3} - \sqrt{2}| + |1 - \sqrt{2}| = (\sqrt{3} - \sqrt{2}) + (\sqrt{2} - 1) = \sqrt{3} - 1$. Chọn A.
Vì $\sqrt{7} < 3 \implies \sqrt{7} - 3 < 0 \implies |\sqrt{7} - 3| = 3 - \sqrt{7}$.
Do đó: $N = (3 - \sqrt{7}) + (\sqrt{7} + 3) = 6$. Chọn B.
Ta có: $\sqrt{3}\sqrt{192} - \sqrt{3}\sqrt{75} = \sqrt{576} - \sqrt{225} = 24 - 15 = 9$. Chọn A.
Tử số: $-3(3\sqrt{2}) + 5(5\sqrt{2}) - 8\sqrt{2} = (-9 + 25 - 8)\sqrt{2} = 8\sqrt{2}$.
Phân thức: $\frac{8\sqrt{2}}{7\sqrt{2}} = \frac{8}{7}$. Chọn A.
$(1 - \sqrt{2})^2 = 1 - 2\sqrt{2} + (\sqrt{2})^2 = 1 - 2\sqrt{2} + 2 = 3 - 2\sqrt{2}$. Chọn A.
$(\sqrt{3} + \sqrt{2})^2 = 3 + 2\sqrt{6} + 2 = 5 + 2\sqrt{6}$. Chọn A.
$\sqrt{x^2 - 4x + 4} = \sqrt{(x - 2)^2} = |x - 2|$. Vì $x \ge 2 \implies x - 2 \ge 0 \implies |x - 2| = x - 2$. Chọn A.
Với $x \ge 2$, $\sqrt{x^2 - 4x + 4} = x - 2$. Do đó: $T = x - (x - 2) = 2$ (không phụ thuộc vào $x$). Chọn A.
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Nhân cả tử và mẫu với $(\sqrt{5} + \sqrt{3})$: $\frac{2(\sqrt{5} + \sqrt{3})}{(\sqrt{5})^2 - (\sqrt{3})^2} = \frac{2(\sqrt{5} + \sqrt{3})}{5 - 3} = \sqrt{5} + \sqrt{3}$. Chọn A.
Vì tử số $3 > 0$ nên biểu thức có nghĩa khi và chỉ khi mẫu số $2 - x > 0 \iff x < 2$. Chọn A.
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Rút gọn biểu thức: $A = \frac{5 + 3\sqrt{5}}{\sqrt{5}} - \frac{1}{\sqrt{5}-2}$. Kết quả là:
Ta rút gọn từng số hạng:
- Số hạng thứ nhất: $\frac{5+3\sqrt{5}}{\sqrt{5}} = \frac{\sqrt{5}(\sqrt{5}+3)}{\sqrt{5}} = \sqrt{5}+3$.
- Số hạng thứ hai: nhân lượng liên hợp $\frac{1}{\sqrt{5}-2} = \frac{\sqrt{5}+2}{5 - 4} = \sqrt{5}+2$.
Suy ra $A = (\sqrt{5}+3) - (\sqrt{5}+2) = 1$.