Luyện Tập Bài Tập Toán Học
Rèn luyện tư duy trắc nghiệm và tự luận với lời giải chi tiết và công thức Toán hiển thị chuẩn KaTeX.
Rút gọn biểu thức: $B = \sqrt{(\sqrt{7}-2)^2} - \sqrt{63} + \frac{\sqrt{56}}{\sqrt{2}}$. Giá trị của $B$ là:
Ta có:
- $\sqrt{(\sqrt{7}-2)^2} = |\sqrt{7}-2| = \sqrt{7}-2$ (vì $\sqrt{7} > \sqrt{4} = 2$).
- $\sqrt{63} = \sqrt{9 \cdot 7} = 3\sqrt{7}$.
- $\frac{\sqrt{56}}{\sqrt{2}} = \sqrt{\frac{56}{2}} = \sqrt{28} = 2\sqrt{7}$.
Thay vào: $B = (\sqrt{7}-2) - 3\sqrt{7} + 2\sqrt{7} = (1 - 3 + 2)\sqrt{7} - 2 = -2$.
Rút gọn biểu thức: $C = \frac{\sqrt{(\sqrt{3}+\sqrt{2})^2} + \sqrt{(\sqrt{3}-\sqrt{2})^2}}{2\sqrt{12}}$. Giá trị của $C$ là:
Khai căn tử số:
$\sqrt{(\sqrt{3}+\sqrt{2})^2} = \sqrt{3}+\sqrt{2}$.
$\sqrt{(\sqrt{3}-\sqrt{2})^2} = |\sqrt{3}-\sqrt{2}| = \sqrt{3}-\sqrt{2}$ (do $\sqrt{3} > \sqrt{2}$).
Tử số $= (\sqrt{3}+\sqrt{2}) + (\sqrt{3}-\sqrt{2}) = 2\sqrt{3}$.
Mẫu số $= 2\sqrt{12} = 2 \cdot 2\sqrt{3} = 4\sqrt{3}$.
Vậy $C = \frac{2\sqrt{3}}{4\sqrt{3}} = \frac{1}{2}$.
Rút gọn biểu thức: $D = \frac{\sqrt[3]{(\sqrt{2}+1)^3} - 1}{\sqrt{50}}$. Giá trị rút gọn là:
Áp dụng hằng đẳng thức $\sqrt[3]{A^3} = A$:
Tử số: $\sqrt[3]{(\sqrt{2}+1)^3} - 1 = (\sqrt{2}+1) - 1 = \sqrt{2}$.
Mẫu số: $\sqrt{50} = \sqrt{25 \cdot 2} = 5\sqrt{2}$.
Do đó $D = \frac{\sqrt{2}}{5\sqrt{2}} = \frac{1}{5}$.
Tính giá trị của biểu thức: $E = 3\sqrt{45} + \frac{5\sqrt{15}}{\sqrt{3}} - 2\sqrt{245}$. Kết quả là:
Biến đổi từng số hạng đồng dạng theo $\sqrt{5}$:
- $3\sqrt{45} = 3 \cdot 3\sqrt{5} = 9\sqrt{5}$.
- $\frac{5\sqrt{15}}{\sqrt{3}} = 5\sqrt{5}$.
- $2\sqrt{245} = 2\sqrt{49 \cdot 5} = 2 \cdot 7\sqrt{5} = 14\sqrt{5}$.
Vậy $E = 9\sqrt{5} + 5\sqrt{5} - 14\sqrt{5} = (9+5-14)\sqrt{5} = 0$.
Tính giá trị của biểu thức: $F = \frac{\sqrt{12}-\sqrt{4}}{\sqrt{3}-1} - \frac{\sqrt{21}+\sqrt{7}}{\sqrt{3}+1} + \sqrt{7}$.
Đặt nhân tử chung ở tử số:
- $\frac{\sqrt{12}-\sqrt{4}}{\sqrt{3}-1} = \frac{2\sqrt{3}-2}{\sqrt{3}-1} = \frac{2(\sqrt{3}-1)}{\sqrt{3}-1} = 2$.
- $\frac{\sqrt{21}+\sqrt{7}}{\sqrt{3}+1} = \frac{\sqrt{7}(\sqrt{3}+1)}{\sqrt{3}+1} = \sqrt{7}$.
Do đó $F = 2 - \sqrt{7} + \sqrt{7} = 2$.
Tính giá trị của biểu thức: $G = \frac{3-\sqrt{3}}{1-\sqrt{3}} + \sqrt{3}(2\sqrt{3}-1) + \sqrt{12}$.
Biến đổi từng phần:
- $\frac{3-\sqrt{3}}{1-\sqrt{3}} = \frac{-\sqrt{3}(1-\sqrt{3})}{1-\sqrt{3}} = -\sqrt{3}$.
- $\sqrt{3}(2\sqrt{3}-1) = 6 - \sqrt{3}$.
- $\sqrt{12} = 2\sqrt{3}$.
Vậy $G = -\sqrt{3} + 6 - \sqrt{3} + 2\sqrt{3} = 6$.
Tính giá trị của biểu thức: $H = \frac{\sqrt{3}-1}{\sqrt{2}} + \frac{\sqrt{2}}{\sqrt{3}-1} - \frac{6}{\sqrt{6}}$.
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Lực gió $F$ tác dụng vuông góc lên bề mặt cánh buồm tỉ lệ thuận với bình phương tốc độ gió: $F = 30v^2$ (trong đó $F$ tính bằng $\text{N}$, $v$ tính bằng $\text{m/s}$). Khi tốc độ gió là $v = 10\text{ m/s}$, lực gió $F$ tác dụng lên cánh buồm bằng:
Thay $v = 10\text{ m/s}$ vào công thức:
$$F = 30 \cdot 10^2 = 30 \cdot 100 = 3\,000\text{ (N)}.$$
Biết lực gió tính theo công thức $F = 30v^2$. Nếu cánh buồm chỉ có thể chịu được áp lực tối đa là $12\,000\text{ N}$, con thuyền có thể đi trong gió với tốc độ gió tối đa là bao nhiêu?
Để cánh buồm không bị hỏng, áp lực gió phải thoả mãn:
$$F \le 12\,000 \iff 30v^2 \le 12\,000 \iff v^2 \le \frac{12\,000}{30} = 400.$$
Vì vận tốc $v > 0$, ta có $v \le \sqrt{400} = 20\text{ m/s}$.
Vậy tốc độ gió tối đa là $20\text{ m/s}$.
Theo công thức $F = 30v^2$, khi tốc độ gió tăng lên gấp đôi (từ $10\text{ m/s}$ lên $20\text{ m/s}$) thì lực gió tác dụng lên cánh buồm thay đổi như thế nào?
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Rút gọn biểu thức $\sqrt[3]{(-x-1)^3}$. Kết quả là:
Áp dụng hằng đẳng thức căn bậc ba $\sqrt[3]{A^3} = A$ với mọi biểu thức $A$:
$$\sqrt[3]{(-x-1)^3} = -x - 1 = -(x+1).$$
Rút gọn biểu thức $\sqrt[3]{8x^3 - 12x^2 + 6x - 1}$. Kết quả rút gọn là:
Nhận dạng hằng đẳng thức lập phương của một hiệu:
$$8x^3 - 12x^2 + 6x - 1 = (2x)^3 - 3 \cdot (2x)^2 \cdot 1 + 3 \cdot (2x) \cdot 1^2 - 1^3 = (2x - 1)^3.$$
Do đó: $\sqrt[3]{8x^3 - 12x^2 + 6x - 1} = \sqrt[3]{(2x - 1)^3} = 2x - 1$.
Cho số thực $x < 2$. Rút gọn biểu thức: $K = \sqrt[3]{(x-2)^3} + \sqrt{(x-2)^2}$. Giá trị của $K$ là:
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Cho biểu thức $P = \frac{\sqrt{x}}{\sqrt{x}+1} + \frac{\sqrt{x}}{\sqrt{x}-1}$ ($x \ge 0, x \ne 1$). Khi $x = 101$, giá trị của $P$ bằng:
Rút gọn $P$:
$$P = \frac{\sqrt{x}(\sqrt{x}-1) + \sqrt{x}(\sqrt{x}+1)}{x - 1} = \frac{2x}{x - 1}.$$
Thay $x = 101$ vào biểu thức:
$$P = \frac{2 \cdot 101}{101 - 1} = \frac{202}{100} = 2{,}02.$$
Người ta cần làm một thùng hình lập phương bằng bìa cứng không có nắp trên và có thể tích $216\text{ dm}^3$. Diện tích bìa cứng cần dùng là:
Độ dài cạnh hình lập phương: $x = \sqrt[3]{216} = 6\text{ (dm)}$.
Vì thùng không có nắp trên nên thùng chỉ gồm $1$ mặt đáy và $4$ mặt bên, tức tổng cộng $5$ mặt hình vuông.
Diện tích bìa cứng cần dùng: $S = 5 \cdot 6^2 = 5 \cdot 36 = 180\text{ (dm}^2\text{)}$.
Căn bậc hai của $4$ là:
Số dương $4$ có hai căn bậc hai đối nhau là $\sqrt{4} = 2$ và $-\sqrt{4} = -2$.
Căn bậc hai số học của $49$ là:
Căn bậc hai số học của số dương $49$ là số không âm $\sqrt{49} = 7$.
Rút gọn biểu thức $\sqrt[3]{(4 - \sqrt{17})^3}$ ta được:
Áp dụng hằng đẳng thức căn bậc ba $\sqrt[3]{A^3} = A$ với mọi biểu thức $A$:
$$\sqrt[3]{(4 - \sqrt{17})^3} = 4 - \sqrt{17}.$$
Độ dài đường kính (mét) của hình tròn có diện tích $4\text{ m}^2$ sau khi làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai bằng:
Diện tích hình tròn $S = \pi R^2 = 4 \implies R = \sqrt{\frac{4}{\pi}} = \frac{2}{\sqrt{\pi}}$.
Đường kính $d = 2R = \frac{4}{\sqrt{\pi}} \approx \frac{4}{1{,}77245} \approx 2{,}25676 \approx 2{,}26\text{ (m)}$.
Một vật rơi tự do từ độ cao $396{,}9\text{ m}$. Biết quãng đường chuyển động $S$ (mét) phụ thuộc vào thời gian $t$ (giây) bởi $S = 4{,}9 t^2$. Vật chạm đất sau:
Khi vật chạm đất thì quãng đường rơi $S = 396{,}9\text{ m}$:
$$4{,}9 t^2 = 396{,}9 \iff t^2 = \frac{396{,}9}{4{,}9} = 81.$$
Vì $t > 0 \implies t = \sqrt{81} = 9\text{ (giây)}$.