Luyện Tập Bài Tập Toán Học
Rèn luyện tư duy trắc nghiệm và tự luận với lời giải chi tiết và công thức Toán hiển thị chuẩn KaTeX.
Nghiệm của phương trình $3x^2 - 3\sqrt{2}x + 1 = 0$ là:
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Sử dụng máy tính cầm tay, hai nghiệm làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai của phương trình $0{,}1x^2 + 2{,}5x - 0{,}2 = 0$ là:
Quy đồng nhân 10 hai vế: $x^2 + 25x - 2 = 0$.
$$\Delta = 25^2 - 4 \cdot 1 \cdot (-2) = 625 + 8 = 633.$$
$$x_1 = \frac{-25 + \sqrt{633}}{2} \approx 0{,}0797 \approx 0{,}08; \quad x_2 = \frac{-25 - \sqrt{633}}{2} \approx -25{,}0797 \approx -25{,}08.$$
Nghiệm của phương trình $0{,}01x^2 - 0{,}05x + 0{,}0625 = 0$ là:
Nhân 100 cả hai vế: $x^2 - 5x + 6{,}25 = 0$.
Nhận xét: $x^2 - 2 \cdot 2{,}5x + 2{,}5^2 = (x - 2{,}5)^2 = 0 \implies x = 2{,}5$.
Độ cao $h$ (mét) của một vật phóng thẳng đứng lên trên từ mặt đất với vận tốc đầu $v_0 = 19{,}6\text{ m/s}$ cho bởi $h = 19{,}6t - 4{,}9t^2$ ($t$ tính bằng giây). Sau bao lâu kể từ khi phóng thì vật rơi trở lại mặt đất?
Khi vật chạm đất thì độ cao $h = 0$:
$$19{,}6t - 4{,}9t^2 = 0 \iff 4{,}9t(4 - t) = 0.$$
Vì $t > 0$ (thời điểm sau khi phóng) nên $4 - t = 0 \iff t = 4\text{ (giây)}$.
Màn hình ti vi truyền thống có tỉ lệ chiều dài và chiều rộng là $4:3$. Nếu độ dài đường chéo là $37\text{ inch}$, diện tích của màn hình ti vi đó bằng:
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Cùng có đường chéo $37\text{ inch}$, so sánh diện tích màn hình ti vi truyền thống ($4:3$) và màn hình ti vi LCD ($16:9$):
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng nhỏ hơn chiều dài $6\text{ m}$ và diện tích bằng $280\text{ m}^2$. Kích thước chiều rộng và chiều dài của mảnh vườn lần lượt là:
Gọi chiều rộng là $x\text{ (m)}$ ($x > 0$), chiều dài là $x + 6\text{ (m)}$.
Theo đề bài ta có phương trình: $x(x + 6) = 280 \iff x^2 + 6x - 280 = 0$.
$$\Delta' = 3^2 - 1 \cdot (-280) = 9 + 280 = 289 = 17^2.$$
Nghiệm: $x = -3 + 17 = 14$ (thoả mãn) hoặc $x = -3 - 17 = -20$ (loại).
Vậy chiều rộng là $14\text{ m}$, chiều dài là $14 + 6 = 20\text{ m}$.
Theo định lí Viète, nếu phương trình $ax^2 + bx + c = 0$ ($a \ne 0$) có hai nghiệm $x_1, x_2$ thì:
$$x_1 + x_2 = -\frac{b}{a}; \quad x_1 x_2 = \frac{c}{a}$$
Phương trình $x^2 - 12x + 8 = 0$ có $a = 1, b = -12, c = 8$.
Biệt thức $\Delta' = (-6)^2 - 1 \cdot 8 = 28 > 0$ nên phương trình có hai nghiệm phân biệt.
Theo định lí Viète:
- $S = x_1 + x_2 = -\frac{b}{a} = -\frac{-12}{1} = 12$
- $P = x_1 x_2 = \frac{c}{a} = \frac{8}{1} = 8$
Phương trình có $a = 2, b = 11, c = -5$.
Vì $a \cdot c = 2 \cdot (-5) = -10 < 0$ nên phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt.
Theo định lí Viète:
- $S = x_1 + x_2 = -\frac{b}{a} = -\frac{11}{2}$
- $P = x_1 x_2 = \frac{c}{a} = \frac{-5}{2} = -\frac{5}{2}$
Phương trình có $a = 3, b = 0, c = -10$.
Vì $ac = -30 < 0$ nên phương trình có hai nghiệm phân biệt đối nhau.
Theo định lí Viète:
- $S = x_1 + x_2 = -\frac{0}{3} = 0$
- $P = x_1 x_2 = \frac{-10}{3} = -\frac{10}{3}$
Xét phương trình $x^2 - x + 3 = 0$ có biệt thức:
$$\Delta = (-1)^2 - 4 \cdot 1 \cdot 3 = 1 - 12 = -11 < 0$$
Do $\Delta < 0$, phương trình vô nghiệm. Vì phương trình không có nghiệm nên không có tổng và tích hai nghiệm.
Phương trình $2x^2 - 9x + 7 = 0$ có $a = 2, b = -9, c = 7$.
Nhận thấy: $a + b + c = 2 + (-9) + 7 = 0$.
Do đó, phương trình có hai nghiệm:
- $x_1 = 1$
- $x_2 = \frac{c}{a} = \frac{7}{2} = 3{,}5$
Phương trình $3x^2 + 11x + 8 = 0$ có $a = 3, b = 11, c = 8$.
Nhận thấy: $a - b + c = 3 - 11 + 8 = 0$.
Do đó, phương trình có hai nghiệm:
- $x_1 = -1$
- $x_2 = -\frac{c}{a} = -\frac{8}{3}$
Theo định lí Viète, tích hai nghiệm của phương trình là:
$$x_1 \cdot x_2 = \frac{c}{a} = \frac{2}{7}$$
Thay $x_1 = 2$ vào ta được:
$$2 \cdot x_2 = \frac{2}{7} \implies x_2 = \frac{2}{7} : 2 = \frac{1}{7}$$
Hai số $u, v$ là hai nghiệm của phương trình:
$$x^2 - 20x + 99 = 0$$
Biệt thức $\Delta' = (-10)^2 - 99 = 1 > 0 \implies \sqrt{\Delta'} = 1$.
Phương trình có hai nghiệm: $x_1 = 10 - 1 = 9; \quad x_2 = 10 + 1 = 11$.
Vậy $(u; v)$ là $(9; 11)$ hoặc $(11; 9)$.
Ta có $S = 2$ và $P = 15$.
Xét điều kiện có hai số: $S^2 - 4P = 2^2 - 4 \cdot 15 = 4 - 60 = -56 < 0$.
Do $S^2 - 4P < 0$, phương trình $x^2 - 2x + 15 = 0$ vô nghiệm.
Vậy không tồn tại hai số thực $u, v$ nào thỏa mãn điều kiện đề bài.
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!