Luyện Tập Bài Tập Toán Học
Rèn luyện tư duy trắc nghiệm và tự luận với lời giải chi tiết và công thức Toán hiển thị chuẩn KaTeX.
$$\begin{aligned} x - 56 &= 4 \\ x &= 4 + 56 \\ x &= 60. \end{aligned}$$
Vậy $x = 60$.
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!

Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
$$\begin{aligned} A &= 285 + 470 + 115 + 230 \\ &= (285 + 115) + (470 + 230) \\ &= 400 + 700 \\ &= 1\,100. \end{aligned}$$
$$\begin{aligned} B &= 571 + 216 + 129 + 124 \\ &= (571 + 129) + (216 + 124) \\ &= 700 + 340 \\ &= 1\,040. \end{aligned}$$
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Do đó, tập hợp các ước của $30$ là:
$$\mathcal{U}(30) = \{1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30\}.$$
*(Chú ý: Số $0$ không phải là ước của bất kì số tự nhiên nào)*.
Lần lượt chia $17$ cho các số từ $1$ đến $17$, ta thấy $17$ chỉ chia hết cho $1$ và $17$.
Vậy: $$\mathcal{U}(35) = \{1; 5; 7; 35\} \quad \text{và} \quad \mathcal{U}(17) = \{1; 17\}.$$
• $16 : 4 = 4$ (chia hết) ⇒ $16$ là bội của $4$.
• $24 : 4 = 6$ (chia hết) ⇒ $24$ là bội của $4$.
• $35 : 4 = 8$ dư $3$ (không chia hết) ⇒ $35$ không là bội của $4$.
Vậy các số là bội của $4$ là: **$16$ và $24$**.
$$\mathcal{B}(7) = \{0; 7; 14; 21; 28; 35; 42; 49; 56; 63; 70; ...\}$$
Vì điều kiện đề bài là $x < 70$ nên ta lấy các số nhỏ hơn $70$:
$$x \in \{0; 7; 14; 21; 28; 35; 42; 49; 56; 63\}.$$
$$\mathcal{U}(50) = \{1; 2; 5; 10; 25; 50\}$$
Vì đề bài yêu cầu $y > 5$ nên ta chọn các ước lớn hơn $5$:
$$y \in \{10; 25; 50\}.$$
• Với tổng $20 + 90 + 2025 + 2050$:
Ta có $20 \ \vdots \ 5$, $90 \ \vdots \ 5$, $2025 \ \vdots \ 5$, $2050 \ \vdots \ 5$.
Vì tất cả các số hạng đều chia hết cho $5$ nên tổng chia hết cho $5$.
• Các phương án còn lại đều có một số hạng có tận cùng không phải là $0$ hoặc $5$ ($2019$, $102$, $71$) nên không chia hết cho $5$.
Vì $80 \ \vdots \ 8$ ($80 = 8 \cdot 10$) và $16 \ \vdots \ 8$ ($16 = 8 \cdot 2$), nên theo tính chất chia hết của một hiệu, $(80 - 16) \ \vdots \ 8$.
*(Trong khi đó, ở câu B: $40 \ \vdots \ 8$ nhưng $100 \ \not\vdots \ 8$ nên $(100 - 40) \ \not\vdots \ 8$)*.
• $8 \cdot 12 + 9$: Vì $12 \ \vdots \ 3 \implies (8 \cdot 12) \ \vdots \ 3$; lại có $9 \ \vdots \ 3$. Do đó $(8 \cdot 12 + 9) \ \vdots \ 3$ → **ĐÚNG**.
• $219 \cdot 7 + 8$: $(219 \cdot 7) \ \vdots \ 7$ nhưng $8 \ \not\vdots \ 7 \implies$ không chia hết cho $7$ → Sai.
• $15 \cdot 4 + 7$: $(15 \cdot 4) \ \vdots \ 5$ nhưng $7 \ \not\vdots \ 5 \implies$ không chia hết cho $5$ → Sai.
• $40 \ \vdots \ 4$ (mỗi nhóm $10$ bạn)
• $40 \ \vdots \ 5$ (mỗi nhóm $8$ bạn)
• $40 \ \vdots \ 8$ (mỗi nhóm $5$ bạn)
• Vì $40$ không chia hết cho $6$ ($40 : 6 = 6$ dư $4$) nên cô giáo **không thể** chia đều thành $6$ nhóm.
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!