Luyện Tập Bài Tập Toán Học
Rèn luyện tư duy trắc nghiệm và tự luận với lời giải chi tiết và công thức Toán hiển thị chuẩn KaTeX.
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Cho hệ phương trình bậc nhất hai ẩn sau:
$$\begin{cases} x + 3y = -2 & (1) \\ 5x + 8y = 11 & (2) \end{cases}$$Khẳng định nào sau đây là đúng khi kiểm tra cặp số $(1; -1)$?
Xem lời giải chi tiết
Thay $x = 1$ và $y = -1$ vào vế trái của phương trình $(1)$:
$$\text{VT}_{(1)} = 1 + 3 \cdot (-1) = 1 - 3 = -2 = \text{VP}_{(1)}$$Do đó, cặp số $(1; -1)$ là nghiệm của phương trình $(1)$.
Thay vào phương trình $(2)$:
$$\text{VT}_{(2)} = 5 \cdot 1 + 8 \cdot (-1) = 5 - 8 = -3 \neq 11 = \text{VP}_{(2)}$$Do đó cặp số $(1; -1)$ không thỏa mãn phương trình $(2)$, nên không là nghiệm của hệ phương trình.
Chọn A.
Cho hệ phương trình: $\begin{cases} x + 3y = -2 & (1) \\ 5x + 8y = 11 & (2) \end{cases}$.
Kiểm tra xem cặp số $\left(0; -\dfrac{2}{3}\right)$ có là nghiệm của hệ phương trình trên hay không? Vì sao?
Xem lời giải chi tiết
Thay $x = 0$ và $y = -\dfrac{2}{3}$ vào phương trình $(1)$:
$$\text{VT}_{(1)} = 0 + 3 \cdot \left(-\dfrac{2}{3}\right) = -2 = \text{VP}_{(1)} \quad (\text{thỏa mãn})$$Thay vào phương trình $(2)$:
$$\text{VT}_{(2)} = 5 \cdot 0 + 8 \cdot \left(-\dfrac{2}{3}\right) = -\dfrac{16}{3} \neq 11 = \text{VP}_{(2)} \quad (\text{không thỏa mãn})$$Vì cặp số $\left(0; -\dfrac{2}{3}\right)$ không thỏa mãn phương trình $(2)$ nên nó không là nghiệm của hệ phương trình.
Chọn C.
Tập nghiệm của phương trình bậc hai $8x^2 - 4x = 0$ là:
Xem lời giải chi tiết
Đặt nhân tử chung đưa về phương trình tích:
$$8x^2 - 4x = 0 \Leftrightarrow 4x(2x - 1) = 0$$ $$\Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} 4x = 0 \\ 2x - 1 = 0 \end{array}\right. \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} x = 0 \\ x = \dfrac{1}{2} \end{array}\right.$$Vậy tập nghiệm của phương trình là $S = \left\{0; \dfrac{1}{2}\right\}$.
Chọn A.
Số nghiệm của phương trình chứa ẩn ở mẫu $\dfrac{1}{7 - x} = \dfrac{x - 8}{x - 7} - 8$ là:
Xem lời giải chi tiết
Bước 1: Tìm điều kiện xác định (ĐKXĐ):
$$x - 7 \neq 0 \Leftrightarrow x \neq 7$$Bước 2: Vì $\dfrac{1}{7 - x} = -\dfrac{1}{x - 7}$, phương trình trở thành:
$$-\dfrac{1}{x - 7} = \dfrac{x - 8}{x - 7} - 8 \Leftrightarrow \dfrac{x - 8}{x - 7} + \dfrac{1}{x - 7} = 8$$ $$\Leftrightarrow \dfrac{x - 7}{x - 7} = 8 \Leftrightarrow 1 = 8 \quad (\text{vô lí})$$(Hoặc quy đồng khử mẫu: $-1 = x - 8 - 8(x - 7) \Leftrightarrow -1 = -7x + 48 \Leftrightarrow 7x = 49 \Leftrightarrow x = 7$. Đối chiếu ĐKXĐ: $x = 7$ bị loại).
Vậy phương trình đã cho vô nghiệm ($0$ nghiệm).
Chọn B.
Tổng tất cả các nghiệm của phương trình $(2x + 3)^2 = (x - 5)^2$ bằng:
Xem lời giải chi tiết
Chuyển vế và áp dụng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương $A^2 - B^2 = (A - B)(A + B)$:
$$(2x + 3)^2 - (x - 5)^2 = 0$$ $$\Leftrightarrow \big[(2x + 3) - (x - 5)\big]\big[(2x + 3) + (x - 5)\big] = 0$$ $$\Leftrightarrow (x + 8)(3x - 2) = 0$$ $$\Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} x + 8 = 0 \\ 3x - 2 = 0 \end{array}\right. \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} x = -8 \\ x = \dfrac{2}{3} \end{array}\right.$$Tổng các nghiệm là:
$$-8 + \dfrac{2}{3} = \dfrac{-24 + 2}{3} = -\dfrac{22}{3}.$$Chọn A.
Bác Xuân đến siêu thị mua một máy hút ẩm và một cái quạt cây với tổng số tiền theo giá niêm yết là $9$ triệu đồng. Do siêu thị khuyến mại tri ân nên giá máy hút ẩm giảm $20\%$ và quạt cây giảm $10\%$, giúp bác Xuân được giảm tất cả $1{,}6$ triệu đồng.
Gọi giá niêm yết của máy hút ẩm là $x$ (triệu đồng), giá niêm yết của quạt cây là $y$ (triệu đồng) ($0 < x, y < 9$). Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn mô tả bài toán là:
Xem lời giải chi tiết
- Tổng số tiền niêm yết của hai sản phẩm là $9$ triệu đồng: $x + y = 9$.
- Số tiền giảm của máy hút ẩm: $20\% x = 0{,}2x$ (triệu đồng).
- Số tiền giảm của quạt cây: $10\% y = 0{,}1y$ (triệu đồng).
- Tổng số tiền được giảm là $1{,}6$ triệu đồng: $0{,}2x + 0{,}1y = 1{,}6$.
Do đó, hệ phương trình cần lập là: $\begin{cases} x + y = 9 \\ 0{,}2x + 0{,}1y = 1{,}6 \end{cases}$.
Chọn A.
Từ bài toán trên, giá niêm yết của máy hút ẩm và quạt cây lần lượt là:
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Cho tam giác $ABC$ vuông tại $A$, đường cao $AH$. Biết $AB = 4\text{ cm}$ và $AC = 4\sqrt{3}\text{ cm}$.
Độ dài cạnh huyền $BC$ và giá trị của $\sin B$ lần lượt là:
Xem lời giải chi tiết
Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác vuông $ABC$ tại $A$:
$$BC = \sqrt{AB^2 + AC^2} = \sqrt{4^2 + (4\sqrt{3})^2} = \sqrt{16 + 48} = \sqrt{64} = 8\text{ cm}.$$Tỉ số lượng giác sin của góc $B$:
$$\sin B = \dfrac{AC}{BC} = \dfrac{4\sqrt{3}}{8} = \dfrac{\sqrt{3}}{2}.$$Chọn A.
Với tam giác $ABC$ vuông tại $A$ có $AB = 4\text{ cm}$ và $AC = 4\sqrt{3}\text{ cm}$, giá trị của $\tan C$ bằng:
Xem lời giải chi tiết
Tỉ số lượng giác tan của góc nhọn $C$:
$$\tan C = \dfrac{AB}{AC} = \dfrac{4}{4\sqrt{3}} = \dfrac{1}{\sqrt{3}} = \dfrac{\sqrt{3}}{3}.$$Chọn A.
Tính độ dài đường cao $AH$ và số đo góc $\widehat{HAC}$ trong tam giác vuông $ABC$ nói trên:
Xem lời giải chi tiết
Áp dụng hệ thức lượng liên quan đến đường cao trong tam giác vuông $ABC$:
$$AH \cdot BC = AB \cdot AC \Rightarrow AH = \dfrac{AB \cdot AC}{BC} = \dfrac{4 \cdot 4\sqrt{3}}{8} = 2\sqrt{3}\text{ cm}.$$Vì $\tan C = \dfrac{\sqrt{3}}{3} \Rightarrow \widehat{C} = 30^\circ$.
Trong tam giác vuông $AHC$ vuông tại $H$:
$$\widehat{HAC} = 90^\circ - \widehat{C} = 90^\circ - 30^\circ = 60^\circ.$$Chọn A.
Kẻ $HD \perp AB$ tại $D$ và $HE \perp AC$ tại $E$ ($D \in AB, E \in AC$).
Hệ thức nào sau đây luôn đúng?
Xem lời giải chi tiết
- Xét tam giác vuông $AHB$ vuông tại $H$ có đường cao $HD$: Áp dụng hệ thức lượng $AH^2 = AB \cdot AD$ (hoặc $\triangle AHB \sim \triangle ADH$).
- Xét tam giác vuông $AHC$ vuông tại $H$ có đường cao $HE$: Áp dụng hệ thức lượng $AH^2 = AC \cdot AE$ (hoặc $\triangle AHC \sim \triangle AEH$).
Từ hai hệ thức trên, ta suy ra: $AB \cdot AD = AE \cdot AC = AH^2$.
Chọn A.
Lấy điểm $M$ nằm giữa $E$ và $C$, kẻ $AI \perp MB$ tại $I$. Tích $\sin \widehat{AMB} \cdot \sin \widehat{ACB}$ bằng biểu thức nào sau đây?
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Tại một thời điểm trong ngày, tia nắng mặt trời hợp với mặt đất một góc bằng $55^\circ$. Một tòa nhà có bóng xuống mặt đường một đoạn có độ dài $36\text{ m}$.
Chiều cao của tòa nhà (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị theo mét) là:
Xem lời giải chi tiết
Mô hình hóa hình học bằng tam giác $ABH$ vuông tại $H$:
- $AH = 36\text{ m}$ (độ dài bóng của tòa nhà trên mặt đất).
- $\widehat{A} = 55^\circ$ (góc nâng của tia nắng so với mặt đất).
- $BH$ là chiều cao tòa nhà.
Áp dụng tỉ số lượng giác trong tam giác vuông $ABH$:
$$BH = AH \cdot \tan \widehat{A} = 36 \cdot \tan 55^\circ \approx 36 \cdot 1{,}4281 \approx 51{,}41\text{ m} \approx 51\text{ m}.$$Chọn A.
Biết tòa nhà ở bài toán trên có tất cả $13$ tầng. Chiều cao trung bình của mỗi tầng (làm tròn đến hàng đơn vị theo mét) là:
Xem lời giải chi tiết
Chiều cao trung bình của mỗi tầng được tính bằng cách lấy tổng chiều cao tòa nhà chia cho số tầng:
$$h = \dfrac{51{,}41}{13} \approx 3{,}95\text{ m} \approx 4\text{ m}.$$Chọn A.
Một món trang sức được làm từ vàng 14K (hợp kim của vàng nguyên chất và đồng) có thể tích $10\text{ cm}^3$ và nặng $151{,}8\text{ g}$. Biết khối lượng riêng của vàng nguyên chất là $19{,}3\text{ g/cm}^3$, của đồng là $9\text{ g/cm}^3$ và công thức liên hệ giữa khối lượng và thể tích là $m = V \cdot D$.
Thể tích của vàng nguyên chất và đồng được dùng để làm ra món trang sức lần lượt là:
Mở Khóa Đáp Án & Lời Giải Dạng Toán Tương Tự 9+
Dạng bài toán tương tự & vận dụng nâng cao này giúp em nắm chắc phương pháp giải nhanh điểm 9+. Đăng nhập hoặc tạo tài khoản miễn phí chỉ trong 30 giây để bắt đầu giải bài!
Tập nghiệm của phương trình tích $(2x - 5)(x - 7) = 0$ là:
Xem lời giải chi tiết
Giải phương trình tích:
$$(2x - 5)(x - 7) = 0 \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} 2x - 5 = 0 \\ x - 7 = 0 \end{array}\right. \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} x = \dfrac{5}{2} \\ x = 7 \end{array}\right.$$Vậy tập nghiệm của phương trình là $S = \left\{\dfrac{5}{2}; 7\right\}$.
Chọn A.